Có mấy chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm? Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi, xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm là gì?

Trần Thị Nguyệt Mai 1,483 lượt xem
10:46 | 06/02/2023
Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi, xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm là gì? - câu hỏi của anh Bộ tại Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Có mấy chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm?
  2. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp đối với viên chức đăng kiểm là gì?
  3. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi, xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm là gì?

Có mấy chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 45/2022/TT-BGTVT có quy định như sau:

Mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đăng kiểm
1. Viên chức đăng kiểm hạng I Mã số: V.12.31.01
2. Viên chức đăng kiểm hạng II Mã số: V.12.31.02
3. Viên chức đăng kiểm hạng III Mã số: V.12.31.03
4. Viên chức đăng kiểm hạng IV Mã số: V.12.31.04

Theo đó, hiện nay có 4 chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đăng kiểm:

- Viên chức đăng kiểm hạng 1;

- Viên chức đăng kiểm hạng 2;

- Viên chức đăng kiểm hạng 3;

- Viên chức đăng kiểm hạng 4.

Có mấy chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm? Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi, xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm là gì?

Có mấy chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm? Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi, xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm là gì? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp đối với viên chức đăng kiểm là gì?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 45/2022/TT-BGTVT có quy định tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp đối với viên chức đăng kiểm như sau:

- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.

- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, tự nâng cao trình độ, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi kiến thức mới; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.

Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi, xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm là gì?

- Đối với chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm hạng 1, người đăng ký cần đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện như sau: (căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 45/2022/TT-BGTVT):

Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 1 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

+ Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 2 và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 2 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;

+ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 2 và tương đương đã tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) văn bản quy phạm pháp luật hoặc đã tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ trở lên liên quan đến lĩnh vực đăng kiểm đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt.

- Đối với chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm hạng 2, người đăng ký cần đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện như sau: (căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư 45/2022/TT-BGTVT):

Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 2 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

+ Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 3 và tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;

+ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 3 và tương đương đã tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ trở lên được nghiệm thu ở mức đạt trở lên liên quan đến lĩnh vực đăng kiểm đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt.

- Đối với chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm hạng 3, người đăng ký cần đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện như sau: (căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư 45/2022/TT-BGTVT):

Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 3 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP

Và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 4 và tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 4 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

- Đối với việc chức danh nghề nghiệp viên chức đăng kiểm hạng 4, người đăng ký cần đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện như sau: (căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư 45/2022/TT-BGTVT):

Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 4 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng 5 và tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng V tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Thông tư 45/2022/TT-BGTVT có hiệu lực từ 01/03/2023

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Nguyệt Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất