Có cần làm lại căn cước, hộ chiếu khi sáp nhập tỉnh? 52 tỉnh, thành thuộc diện phải sáp nhập có phải đi làm lại căn cước, hộ chiếu?

Phạm Thị Hồng 626 lượt xem
15:51 | 17/04/2025
Có cần làm lại căn cước, hộ chiếu khi sáp nhập tỉnh? 52 tỉnh, thành thuộc diện phải sáp nhập có phải đi làm lại căn cước, hộ chiếu?
Nội dung chính
  1. Có cần làm lại căn cước, hộ chiếu khi sáp nhập tỉnh? 52 tỉnh, thành thuộc diện phải sáp nhập có phải đi làm lại căn cước, hộ chiếu?
  2. Danh sách sáp nhập 52 tỉnh thành còn 23 tỉnh theo Nghị quyết 60?
  3. Hồ sơ, trình tự thực hiện sáp nhập tỉnh, xã hiện nay?

Có cần làm lại căn cước, hộ chiếu khi sáp nhập tỉnh? 52 tỉnh, thành thuộc diện phải sáp nhập có phải đi làm lại căn cước, hộ chiếu?

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước được quy định tại Điều 24 Luật Căn cước 2023, cụ thể như sau:

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
...

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 21 Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15, quy định cụ thể như sau:

Chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân, tổ chức
1. Các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân, công dân, tổ chức trước khi thực hiện sắp xếp theo đơn vị hành chính cũ nếu chưa hết thời hạn theo quy định vẫn được tiếp tục sử dụng.
...

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15, quy định cụ thể như sau:

Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp
...
2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...

Như vậy, theo quy định hiện hành người dân 52 tỉnh, thành thuộc diện phải sáp nhập không bắt buộc phải đổi hoặc cấp lại thẻ Căn cước, Hộ chiếu sau sáp nhập tỉnh.

Việc đổi thẻ Căn cước, Hộ chiếu sau sáp nhập tỉnh/thành được thực hiện theo nhu cầu cá nhân, người dân có thể chủ động thực hiện nếu cảm thấy cần thiết.

Trên đây là thông tin về "Có cần làm lại căn cước, hộ chiếu khi sáp nhập tỉnh? 52 tỉnh, thành thuộc diện phải sáp nhập có phải đi làm lại căn cước, hộ chiếu?"

Có cần làm lại căn cước, hộ chiếu khi sáp nhập tỉnh? 52 tỉnh, thành thuộc diện phải sáp nhập có phải đi làm lại căn cước, hộ chiếu?

Có cần làm lại căn cước, hộ chiếu khi sáp nhập tỉnh? 52 tỉnh, thành thuộc diện phải sáp nhập có phải đi làm lại căn cước, hộ chiếu? (Hình từ Internet)

Danh sách sáp nhập 52 tỉnh thành còn 23 tỉnh theo Nghị quyết 60?

Danh sách sáp nhập 52 tỉnh thành còn 23 tỉnh được ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 cụ thể như sau:

STT

TÊN DỰ KIẾN

TỈNH SÁP NHẬP

TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH

1

Tỉnh Tuyên Quang

Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang

Đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.

2

Tỉnh Lào Cai

Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái

Đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay

3

Tỉnh Thái Nguyên

Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên

Đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay

4

Tỉnh Phú Thọ

Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình

Đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay

5

Tỉnh Bắc Ninh

Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang

Đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay

6

Tỉnh Hưng Yên

Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình

Đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay

7

Thành phố Hải Phòng

Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng

Đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay

8

Tỉnh Ninh Bình

Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định

Đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay

9

Tỉnh Quảng Trị

Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị

Đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay

10

Thành phố Đà Nẵng

Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng

Đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay

11

Tỉnh Quảng Ngãi

Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi

Đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay

12

Tỉnh Gia Lai

Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định

Đặt tại tỉnh Bình Định

13

Tỉnh Khánh Hoà

Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà

Đặt tại tỉnh Khánh Hòa hiện nay.

14

Tỉnh Lâm Đồng

Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận

Đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay

15

Tỉnh Đắk Lắk

Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên

Đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay

16

Thành phố Hồ Chí Minh

Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh

Đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

17

Tỉnh Đồng Nai

Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước

Đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay

18

Tỉnh Tây Ninh

Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An

Đặt tại tỉnh Long An

19

Thành phố Cần Thơ

Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang

Đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.

20

Tỉnh Vĩnh Long

Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh

Đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.

21

Tỉnh Đồng Tháp

Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp

Đặt tại tỉnh Tiền Giang

22

Tỉnh Cà Mau

Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Ma

Đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.

23

Tỉnh An Giang

Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang

Đặt tại tỉnh Kiên Giang

Hồ sơ, trình tự thực hiện sáp nhập tỉnh, xã hiện nay?

Hồ sơ, trình tự thực hiện sáp nhập tỉnh, xã hiện nay được quy định tại Điều 10 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, cụ thể như sau:

(1) Chính phủ tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trình Quốc hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(2) Hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính gồm có:

- Tờ trình về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;

- Đề án về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;

- Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân, ý kiến của Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan;

- Dự thảo nghị quyết của Quốc hội hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính.

(3) Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia dơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được lấy ý kiến Nhân dân ở những đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về chú mương thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới vớ đổi tên đơn vị hành chính bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Chính phủ.

(4) Sau khi có kết quả lấy ý kiến Nhân dân, cơ quan xây dựng đề án có trách nhiệm hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ở các đơn vị hành chính có liên quan để xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính.

(5) Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải được thẩm định trước khi trinh Chính phủ và dược thẩm tra trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

(6) Việc lập đề án, trình tự, thủ tục xem xét, thông qua đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất