Có bao nhiêu thí sinh thi khối A00, A01, B00, C00, D01 2026? Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 khối A00, A01, B00, C00, D01?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 4,201 lượt xem
10:57 | 01/07/2026
Chi tiết Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 khối A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu thí sinh thi khối A00, A01, B00, C00, D01 2026? Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 khối A00, A01, B00, C00, D01?
  2. Thi tốt nghiệp THPT 2026 bao nhiêu điểm là đậu? Cách tính điểm thi tốt nghiệp THPT 2026?
  3. Quy định chung về chấm bài thi trắc nghiệm THPT 2026?

Có bao nhiêu thí sinh thi khối A00, A01, B00, C00, D01 2026? Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 khối A00, A01, B00, C00, D01?

Số thí sinh thi khối A00, A01, B00, C00, D01 2026 như sau:

TÊN KHỐI

SỐ THÍ SINH

PHỔ ĐIỂM

Phổ điểm khối A00

175,241

Tại đây

Phổ điểm khối A01

143,177

Tại đây

Phổ điểm khối B00

42,200

Tại đây

Phổ điểm khối C00

277,165

Tại đây

Phổ điểm khối D01

330,523

Tại đây

Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 khối A00, A01, B00, C00, D01 như sau:

Phổ điểm khối A00 2026 môn Toán, Lý, Hóa

Phổ điểm khối A01 2026 môn Toán, Lý, Anh

Phổ điểm khối B00 2026 môn Toán, Hóa, Sinh

Phổ điểm khối C00 2026 môn Văn, Sử, Địa

Phổ điểm khối D01 2026 môn Toán, Văn, Tiếng Anh

Có bao nhiêu thí sinh thi khối A00, A01, B00, C00, D01 2026? Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 khối A00, A01, B00, C00, D01?

Có bao nhiêu thí sinh thi khối A00, A01, B00, C00, D01 2026? Phổ điểm tốt nghiệp THPT 2026 khối A00, A01, B00, C00, D01? (Hình từ Internet)

Thi tốt nghiệp THPT 2026 bao nhiêu điểm là đậu? Cách tính điểm thi tốt nghiệp THPT 2026?

Căn cứ theo Điều 45 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về việc xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:

- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.

Trong đó, ĐXTN được tính theo công thức sau:

Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm:

- Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN;

- Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức (*) dưới đây:

Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.

- Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có.

Công thức xét công nhận tốt nghiệp

Lưu ý:

- ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

- Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học tại công thức (*).

- ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam.

=> Như vậy, không có một mức điểm cố định kiểu “được 5 điểm/môn là đậu”. Kết quả tốt nghiệp THPT 2026 được xác định theo điểm xét tốt nghiệp và các điều kiện kèm theo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Thí sinh được công nhận tốt nghiệp khi đáp ứng đồng thời:

  • Điểm xét tốt nghiệp ≥ 5,0
  • Không có môn nào bị điểm liệt (≤ 1,0 điểm)
  • Không bị kỷ luật hủy kết quả thi

Thí sinh sẽ không đậu nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Điểm xét tốt nghiệp < 5,0
  • Có ít nhất 1 môn bị điểm liệt (≤ 1,0)
  • Bị hủy kết quả do vi phạm quy chế thi

- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được công nhận tốt nghiệp THPT.

Trong đó, miễn thi tất cả các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT với:

(i) Người được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

- Kết quả rèn luyện cả năm lớp 12 đạt mức tốt, kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ khá trở lên;

- Có tên trong danh sách miễn thi của Bộ GDĐT.

(ii) Người trong đội tuyển tham gia các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa học kỹ thuật, văn hóa - văn nghệ được miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

- Kết quả rèn luyện và học tập cả năm lớp 12 đạt mức từ đạt trở lên;

- Có tên trong công văn đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn và dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn gửi đến sở GDĐT trước ngày thi tốt nghiệp THPT.

(iii) Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, bản thân bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đối với người khuyết tật học theo chương trình giáo dục chung: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Đối với người khuyết tật không đáp ứng được chương trình giáo dục chung: Được Hiệu trưởng trường phổ thông nơi đăng ký học tập xác nhận kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân từng năm ở cấp THPT; có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Đối với người hoạt động kháng chiến, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT; có giấy xác nhận bị nhiễm chất độc hóa học và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Quy định chung về chấm bài thi trắc nghiệm THPT 2026?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định chung về chấm bài thi trắc nghiệm THPT 2026 như sau:

- Các thành viên của Tổ Chấm thi trắc nghiệm, người đang thi hành nhiệm vụ liên quan thực hiện nhiệm vụ tại khu vực chấm bài thi trắc nghiệm không được mang theo bút chì, tẩy và các vật dụng bị cấm khác theo quy định của Quy chế thi vào phòng chấm thi trắc nghiệm; không được sửa chữa, thêm bớt vào Phiếu TLTN của thí sinh với bất kỳ hình thức nào và bất kỳ lí do gì;

- Thành viên Tổ Chấm trắc nghiệm phải nghiêm túc tuân thủ quy trình chấm bài thi trắc nghiệm theo quy định; trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện bất thường phải báo ngay với Tổ trưởng Tổ Chấm trắc nghiệm để cùng lập biên bản, báo cáo lãnh đạo Ban Chấm thi để xử lý;

- Tổ Giám sát chấm thi trắc nghiệm làm việc độc lập với các Tổ Chấm trắc nghiệm, có nhiệm vụ: giám sát chặt chẽ quy trình chấm bài thi trắc nghiệm, quy trình bảo quản bài thi tại phòng chấm thi trắc nghiệm theo quy định của Quy chế thi. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu thấy có bất thường, Tổ Giám sát chấm thi trắc nghiệm phải báo cáo lãnh đạo Ban Chấm thi để tạm dừng quá trình chấm thi, đề nghị lãnh đạo Ban Chấm thi kiểm tra, xác minh và xử lý trước khi tiếp tục;

- Các Phiếu TLTN (bài làm của thí sinh) đều phải được chấm bằng máy với cùng một phần mềm chuyên dụng do Bộ GDĐT cung cấp, kể từ khi quét ảnh đến khi có kết quả là điểm bài thi của từng thí sinh;

- Các máy tính phục vụ công tác chấm thi trắc nghiệm được kết nối thành mạng Lan nội bộ; vỏ máy và các cổng kết nối, khe cắm chưa cần hoặc không cần sử dụng trên máy tính chấm thi, máy chủ chấm thi được niêm phong trước khi thực hiện chấm thi;

- Trước khi cắt túi bài thi để thực hiện chấm thi, cần kiểm tra niêm phong và đối sánh chữ ký trên bì đựng Phiếu TLTN và chữ ký mẫu của Điểm thi;

- Trong quá trình chấm thi, Ban Chấm thi phải thực hiện nghiêm túc việc cập nhật và kịp thời báo cáo Bộ GDĐT theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn sử dụng AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT các tính năng để học Giáo dục Công dân, Kinh tế và pháp luật

AIGiaoDuc do Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT phát triển tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất. Dưới đây là hướng dẫn cách sử dụng các tính năng của AIGiaoDuc

Pháp luật
Có bị cấm thu quỹ Hội phụ huynh không? Hiểu như thế nào về tin Hội phụ huynh bị cấm thu quỹ và nhận quà hỗ trợ?

Thông tin “Hội phụ huynh bị cấm thu quỹ và nhận quà hỗ trợ” đang được quan tâm. Có bị cấm thu quỹ Hội phụ huynh không? Hiểu đúng quy định mới về việc Ban đại diện cha mẹ học sinh thu, nhận tiền, quà và hỗ trợ hoạt động theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT.

Bài viết mới nhất