Chốt danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025? Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập?

Thi Thanh Thiện 849 lượt xem
11:35 | 13/06/2025
Chốt danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025? Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập?
Nội dung chính
  1. Chốt danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025
  2. Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập
  3. Sau sáp nhập tỉnh 2025 người dân có cần đổi giấy tờ tùy thân?

Chốt danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025

Ngày 12/6/2025 Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Theo đó, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm 06 thành phố trực thuộc trung ương và 28 tỉnh từ 12/6/2025.

Trong đó, danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025 sau khi sáp nhập từ 52 tỉnh thành còn 23 tỉnh thành mới như sau:

STT

Đơn vị hành chính cũ

Tên gọi mới

1

Hà Giang

Tuyên Quang

2

Yên Bái

Lào Cai

3

Bắc Kạn

Thái Nguyên

4

Vĩnh Phúc

Phú Thọ

5

Hòa Bình

Phú Thọ

6

Bắc Giang

Bắc Ninh

7

Thái Bình

Hưng Yên

8

Hải Dương

Thành phố Hải Phòng

9

Hà Nam

Ninh Bình

10

Nam Định

Ninh Bình

11

Quảng Bình

Quảng Trị

12

Quảng Nam

Thành phố Đà Nẵng

13

Kon Tum

Quảng Ngãi

14

Bình Định

Gia Lai

15

Ninh Thuận

Khánh Hòa

16

Đắk Nông

Lâm Đồng

17

Bình Thuận

Lâm Đồng

18

Phú Yên

Đắk Lắk

19

Bà Rịa - Vũng Tàu

Thành phố Hồ Chí Minh

20

Bình Dương

Thành phố Hồ Chí Minh

21

Bình Phước

Đồng Nai

22

Tây Ninh

Long An

23

Sóc Trăng

Thành phố Cần Thơ

24

Hậu Giang

Thành phố Cần Thơ

25

Bến Tre

Vĩnh Long

26

Trà Vinh

Vĩnh Long

27

Tiền Giang

Đồng Tháp

28

Bạc Liêu

Cà Mau

29

Kiên Giang

An Giang

Danh sách 29 tỉnh, thành có tên gọi mới từ 12/6/2025 chính thức

*Lưu ý:

- Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

- Chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Chốt danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025? Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập?

Chốt danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025? Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập? (Ảnh internet)

Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, từ ngày 12/6/2024, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.

Ten gọi 34 tỉnh thành Việt Nam chính thức sau sáp nhập như sau:

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

Thành phố Hà Nội

3.359,84

8.807.523

2

Thành phố Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

6.772,6

14.002.598

3

Thành phố Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,7

4.664.124

4

Thành phố Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,6

3.065.628

5

Thành phố Huế

4.947,11

1.432.986

6

Thành phố Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,8

4.199.824

7

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,6

1.865.270

8

Cao Bằng

6.700,39

573.119

9

Lai Châu

9.068,73

512.601

10

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.257

1.778.785

11

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,3

1.799.489

12

Điện Biên

9.539,93

673.091

13

Lạng Sơn

8.310,18

881.384

14

Sơn La

14.109,83

1.404.587

15

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,4

4.022.638

16

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,6

3.619.433

17

Quảng Ninh

6.207,93

1.497.447

18

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,8

3.567.943

19

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,6

4.412.264

20

Thanh Hóa

11.114,71

4.324.783

21

Nghệ An

16.486,49

3.831.694

22

Hà Tĩnh

5.994,45

1.622.901

23

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

1.870.845

24

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,6

2.161.755

25

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,5

3.583.693

26

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,4

3.346.853

27

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8555,9

2.243.554

28

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,1

3.872.999

29

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,2

4.491.408

30

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,5

3.254.170

31

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,7

4.370.046

32

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,9

4.952.238

33

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

6.296,2

4.257.581

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,4

2.606.672

Sau sáp nhập tỉnh 2025 người dân có cần đổi giấy tờ tùy thân?

Căn cứ tại Điều 14 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 hướng dẫn chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân tổ chức khi sáp nhập tỉnh như sau:

Chuyển đổi giấy tờ, con dấu cho cá nhân, tổ chức
1. Việc chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân, tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
2. Việc cấp, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Chính phủ.

Đồng thời, theo Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về việc cấp đổi giấy tờ sau sáp nhập:

Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp
1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, các văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.

Đồng thời, không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Thi Thanh Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất