Chốt danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025
Ngày 12/6/2025 Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Theo đó, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm 06 thành phố trực thuộc trung ương và 28 tỉnh từ 12/6/2025.
Trong đó, danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025 sau khi sáp nhập từ 52 tỉnh thành còn 23 tỉnh thành mới như sau:
STT | Đơn vị hành chính cũ | Tên gọi mới |
1 | Hà Giang | Tuyên Quang |
2 | Yên Bái | Lào Cai |
3 | Bắc Kạn | Thái Nguyên |
4 | Vĩnh Phúc | Phú Thọ |
5 | Hòa Bình | Phú Thọ |
6 | Bắc Giang | Bắc Ninh |
7 | Thái Bình | Hưng Yên |
8 | Hải Dương | Thành phố Hải Phòng |
9 | Hà Nam | Ninh Bình |
10 | Nam Định | Ninh Bình |
11 | Quảng Bình | Quảng Trị |
12 | Quảng Nam | Thành phố Đà Nẵng |
13 | Kon Tum | Quảng Ngãi |
14 | Bình Định | Gia Lai |
15 | Ninh Thuận | Khánh Hòa |
16 | Đắk Nông | Lâm Đồng |
17 | Bình Thuận | Lâm Đồng |
18 | Phú Yên | Đắk Lắk |
19 | Bà Rịa - Vũng Tàu | Thành phố Hồ Chí Minh |
20 | Bình Dương | Thành phố Hồ Chí Minh |
21 | Bình Phước | Đồng Nai |
22 | Tây Ninh | Long An |
23 | Sóc Trăng | Thành phố Cần Thơ |
24 | Hậu Giang | Thành phố Cần Thơ |
25 | Bến Tre | Vĩnh Long |
26 | Trà Vinh | Vĩnh Long |
27 | Tiền Giang | Đồng Tháp |
28 | Bạc Liêu | Cà Mau |
29 | Kiên Giang | An Giang |
Danh sách 29 tỉnh, thành có tên gọi mới từ 12/6/2025 chính thức
*Lưu ý:
- Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Chốt danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới từ 12/6/2025? Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập? (Ảnh internet)
Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, từ ngày 12/6/2024, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.
Ten gọi 34 tỉnh thành Việt Nam chính thức sau sáp nhập như sau:
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
1 | Thành phố Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 |
2 | Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | 6.772,6 | 14.002.598 |
3 | Thành phố Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,7 | 4.664.124 |
4 | Thành phố Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,6 | 3.065.628 |
5 | Thành phố Huế | 4.947,11 | 1.432.986 |
6 | Thành phố Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | 6.360,8 | 4.199.824 |
7 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.865.270 |
8 | Cao Bằng | 6.700,39 | 573.119 |
9 | Lai Châu | 9.068,73 | 512.601 |
10 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.778.785 |
11 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,3 | 1.799.489 |
12 | Điện Biên | 9.539,93 | 673.091 |
13 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 881.384 |
14 | Sơn La | 14.109,83 | 1.404.587 |
15 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,4 | 4.022.638 |
16 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | 4.718,6 | 3.619.433 |
17 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.497.447 |
18 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | 2.514,8 | 3.567.943 |
19 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | 3.942,6 | 4.412.264 |
20 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 4.324.783 |
21 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.831.694 |
22 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.622.901 |
23 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | 12.700 | 1.870.845 |
24 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | 14.832,6 | 2.161.755 |
25 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | 21.576,5 | 3.583.693 |
26 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | 18.096,4 | 3.346.853 |
27 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | 8555,9 | 2.243.554 |
28 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | 24.233,1 | 3.872.999 |
29 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | 12.737,2 | 4.491.408 |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | 8.536,5 | 3.254.170 |
31 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | 5.938,7 | 4.370.046 |
32 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | 9.888,9 | 4.952.238 |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | 6.296,2 | 4.257.581 |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | 7.942,4 | 2.606.672 |
Sau sáp nhập tỉnh 2025 người dân có cần đổi giấy tờ tùy thân?
Căn cứ tại Điều 14 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 hướng dẫn chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân tổ chức khi sáp nhập tỉnh như sau:
Chuyển đổi giấy tờ, con dấu cho cá nhân, tổ chức
1. Việc chuyển đổi giấy tờ cho cá nhân, tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
2. Việc cấp, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Chính phủ.
Đồng thời, theo Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về việc cấp đổi giấy tờ sau sáp nhập:
Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp
1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Như vậy, các văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
Đồng thời, không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới
- Chốt danh sách 29 tỉnh có tên gọi mới
- 29 tỉnh có tên gọi mới
- Tên gọi 34 tỉnh thành
- Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức
- Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập
- Tên gọi 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập 2025
- Sáp nhập tỉnh
- Sáp nhập tỉnh thành
- Sáp nhập tỉnh thành 2025
- 34 tỉnh thành
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];