Chỉ thị 22-CT/TU 2026 về triển khai Luật Phát triển đô thị tại TP Hồ Chí Minh chi tiết ra sao?

09:15 | 26/08/2026
Dưới đây là nội dung Chỉ thị 22-CT/TU 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy TPHCM về lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thi hành Luật Phát triển đô thị.
Nội dung chính
  1. Chỉ thị 22-CT/TU 2026 về triển khai Luật Phát triển đô thị tại TP Hồ Chí Minh chi tiết ra sao?
  2. Phát triển đô thị theo nguyên tắc nào?
  3. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị được thực hiện ra sao theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP?

Chỉ thị 22-CT/TU 2026 về triển khai Luật Phát triển đô thị tại TP Hồ Chí Minh chi tiết ra sao?

Quốc hội khóa XVI đã thông qua Luật Phát triển đô thị tại kỳ họp không thường lệ thứ Nhất, có hiệu lực thi hành từ 01/10/2026.

Theo đó, ngày 24/6/2026 Ban Thường vụ Thành ủy TPHCM ban hành Chỉ thị 22-CT/TU 2026 về lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thi hành Luật Phát triển đô thị. Tải về

Để phát huy đầy đủ giá trị và hiệu quả của Luật Phát triển đô thị, Ban Thường vụ Thành ủy yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, quan, đơn vị, địa phương trong Thành phố tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm sau:

1. Tổ chức quán triệt sâu sắc vị trí, vai trò, ý nghĩa và các nội dung cốt lõi của Luật Phát triển đô thị; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp. Xác định việc tổ chức thi hành Luật là nhiệm vụ trọng tâm, gắn chặt với thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW, ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 21-CTrHĐ/TU, ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số, tạo động lực phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn mới.
2. Tổ chức thi hành Luật phải chủ động, quyết liệt, đồng bộ, thực chất, hiệu quả; phát huy đầy đủ các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội và thẩm quyền theo quy định của Luật; thực hiện nghiêm nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả”; đầy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải trình, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, biết làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
Người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, hiệu quả tổ chức thi hành Luật trong phạm vi được giao; chủ động quyết định, tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền, không đùn đẩy, né tránh, không làm phát sinh thêm điều kiện, thủ tục làm hạn chế, thu hẹp các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội và thẩm quyền theo quy định của Luật. Phấn đấu hoàn thành việc ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền để cụ thể hóa, thi hành Luật trong năm 2026.

[...]

>> Xem chi tiết tại Chỉ thị 22-CT/TU ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy TPHCM Tải về

Chỉ thị 22-CT/TU 2026 về triển khai Luật Phát triển đô thị tại TP Hồ Chí Minh chi tiết ra sao?

Chỉ thị 22-CT/TU 2026 về triển khai Luật Phát triển đô thị tại TP Hồ Chí Minh chi tiết ra sao?

Phát triển đô thị theo nguyên tắc nào?

Nguyên tắc phát triển đô thị được quy định tại Điều 4 Nghị định 35/2026/NĐ-CP, cụ thể gồm:

(1) Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn theo từng cấp độ quy hoạch, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị theo từng thời kỳ và theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng vùng, miền.

(2) Việc phát triển đô thị bao gồm cải tạo, chỉnh trang đô thị, mở rộng đô thị và phát triển đô thị mới phải bảo đảm quốc phòng, an ninh và đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, phát triển bền vững theo quy định của Nghị định 35/2026/NĐ-CP, và pháp luật có liên quan; việc quy hoạch phát triển các đô thị phải gắn với bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, không vượt ngưỡng khai thác dưới đất theo quy định pháp luật về tài nguyên nước.

(3) Thực hiện khai thác và sử dụng hiệu quả đất đai; ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế vào hoạt động quản lý, đầu tư phát triển đô thị; kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng số, bảo đảm phát triển đô thị hiện đại và văn minh; việc đánh giá và phân loại đô thị được thực hiện theo quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 và Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

(4) Phát triển đô thị phải đáp ứng yêu cầu giữ gìn, bảo tồn các giá trị đặc trưng đô thị về lịch sử, truyền thống, di sản, công trình kiến trúc có giá trị; duy trì, phát triển không gian xanh, mặt nước, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường, hành lang thoát lũ, bảo vệ đê điều và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan; tạo môi trường sống tốt cho cư dân tại đô thị, bảo đảm hài hòa lợi ích cộng đồng, Nhà nước và nhà đầu tư.

(5) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đưa nội dung kế hoạch phát triển đô thị trong nội dung của chương trình phát triển đô thị hoặc xây dựng kế hoạch riêng; trường hợp đưa vào nội dung chương trình phát triển đô thị thì phải đáp ứng các nội dung và yêu cầu quy định tại Điều 7 Nghị định 35/2026/NĐ-CP; trường hợp xây dựng kế hoạch riêng thì thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

(6) Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng kinh tế - xã hội xác định tỷ lệ đô thị hóa theo quy định pháp luật về chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.

Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị được thực hiện ra sao theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP?

Việc xây dựng kế hoạch phát triển đô thị có thể thực hiện song song với việc xây dựng chương trình phát triển đô thị và được phê duyệt sau khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt.

Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 35/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc trường hợp đơn vị hành chính cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 35/2026/NĐ-CP lập báo cáo đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung đề xuất bao gồm: cơ quan chủ trì, cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch, thời gian dự kiến thực hiện, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch và hình thức lựa chọn đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch; trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

- Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể trực tiếp xây dựng kế hoạch hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án để thực hiện; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP;

- Sau khi hoàn thành dự thảo kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi lấy ý kiến góp ý dự thảo kế hoạch của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, trong văn bản gửi lấy ý kiến phải xác định rõ nội dung lấy ý kiến của từng cơ quan theo chức năng nhiệm vụ được giao; trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời;

- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện kế hoạch và gửi 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ trình, dự thảo kế hoạch kèm theo và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua; thời gian trình, thông qua tại Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;

- Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải công khai kế hoạch trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời gửi Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý và chỉ đạo thực hiện theo thẩm quyền.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị bao gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, dự thảo kế hoạch phát triển đô thị, bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch.

Ngoài ra, trường hợp có điều chỉnh chương trình phát triển đô thị hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn dẫn đến phải thay đổi một số nội dung của kế hoạch phát triển đô thị thì Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung điều chỉnh kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt điều chỉnh hoặc phê duyệt điều chỉnh nếu được phân cấp theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 35/2026/NĐ-CP; thời gian thực hiện điều chỉnh kế hoạch tối đa là 03 tháng; trường hợp thuê đơn vị tư vấn xây dựng điều chỉnh kế hoạch thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định và thực hiện theo pháp luật về đấu thầu; thời gian lựa chọn đơn vị tư vấn không tính vào thời gian xây dựng, phê duyệt kế hoạch quy định tại khoản này.

Trường hợp có thay đổi chương trình phát triển đô thị hoặc có điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn dẫn đến phải thay đổi toàn bộ nội dung kế hoạch phát triển đô thị thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xây dựng kế hoạch mới theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

Giữa kỳ kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức sơ kết để đánh giá, đề xuất điều chỉnh kế hoạch (nếu có). Trước khi kết thúc thời hạn kế hoạch phát triển đô thị tối đa 06 tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức tổng kết, đánh giá để xây dựng kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo và báo cáo kết quả về Sở Xây dựng để theo dõi, đôn đốc thực hiện.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các quy định tại các điểm b, c, d và điểm e khoản 2 Điều 8 Nghị định 35/2026/NĐ-CP. Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP.

Định kỳ hàng năm, Sở Xây dựng lựa chọn địa phương để khảo sát, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đô thị để yêu cầu địa phương có giải pháp tháo gỡ nhằm triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả trên địa bàn.

Trên đây là bài viết 'Chỉ thị 22-CT/TU 2026 về triển khai Luật Phát triển đô thị tại TP Hồ Chí Minh chi tiết ra sao?'

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất