Chế độ làm việc của giáo viên mầm non mới nhất 2026? Thông tư 11 quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non?
Ngày 4/3/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.
Tải về Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT
- Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với giáo viên mầm non và giáo viên mầm non giữ chức vụ quản lý (bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non công lập.
- Cơ sở giáo dục mầm non công lập bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ công lập; nhóm lớp mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập.
- Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập căn cứ quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục để quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT và quy định của pháp luật về lao động.
- Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT không áp dụng đối với giáo viên mầm non thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
* Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 4/3/2026.

Chế độ làm việc của giáo viên mầm non mới nhất 2026? Thông tư 11 quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xác định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc xác định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non như sau:
- Thời gian làm việc của giáo viên mầm non thực hiện theo năm học, được quy đổi thành giờ dạy và bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số giờ dạy trong 01 ngày theo định mức giờ dạy quy định tại Điều 7 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT.
- Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 giờ/tuần bao gồm cả thời gian giảng dạy theo định mức quy định tại Điều 8 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT để nắm được nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục mầm non nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý.
- Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên mầm non phải bảo đảm quy định về định mức giờ dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên mầm non trong cùng cơ sở giáo dục mầm non.
Việc phân công cho giáo viên mầm non tham gia trả trẻ hoặc đón trẻ hoặc trông trẻ buổi trưa phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ của cơ sở giáo dục mầm non.
- Mỗi giáo viên mầm non không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT.
- Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức giờ dạy hoặc quy đổi ra giờ dạy trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 11 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT.
- Việc quy đổi đối với các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc chưa được quy đổi ra giờ dạy tại Thông tư này do hiệu trưởng quyết định bằng văn bản, bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc của nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Quy định chính sách hỗ trợ nhà giáo từ 1/1/2026 ra sao?
Căn cứ tại Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định chính sách hỗ trợ nhà giáo từ 1/1/2026 như sau:
(1) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
(2) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
(3) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
(4) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
(5) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Ngoài chính sách nêu trên, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:
- Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];