Cập nhật danh sách Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc 20 Chi cục Hải quan khu vực theo Quyết định 832 ra sao?
Ngày 22/05/2026, Cục Hải quan ban hành Quyết định 838/QĐ-CHQ năm 2026 về việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của một số Chi cục Hải quan khu vực.
TẢI VỀ Quyết định 838/QĐ-CHQ năm 2026
Theo đó, Quyết định 838/QĐ-CHQ năm 2026 sửa đổi, bổ sung mục 2 và mục 20 Phụ lục Danh sách các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực tại Quyết định số 832/QĐ-CHQ năm 2025 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Quyết định 1942/QĐ-CHQ năm 2025 như sau:
STT | Đơn vị | Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | 1. Hải quan Bắc Hà Nội 2. Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long 3. Hải quan Chuyển phát nhanh 4. Hải quan ga đường sắt quốc tế Yên Viên 5. Hải quan Gia Thụy 6. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài 7. Hải quan Hòa Lạc 8. Hải quan Vĩnh Phúc 9. Hải quan Phú Thọ 10. Hải quan Hòa Bình |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | 1. Hải quan Khu công nghệ cao 2. Hải quan Khu chế xuất Linh Trung 3. Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận 4. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 5. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 2 6. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 7. Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 4 8. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu 9. Hải quan cửa khẩu cảng Cát Lở 10. Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ 11. Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép 12. Hải quan Côn Đảo 13. Hải quan cửa khẩu cảng tổng hợp Bình Dương 14. Hải quan Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore 15. Hải quan Khu công nghiệp Mỹ Phước 16. Hải quan Khu công nghiệp Sóng Thần 17. Hải quan Sóng Thần 18. Hải quan Thủ Dầu Một 19. Hải quan Khu công nghiệp Việt Hương |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 1 2. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 3. Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 4. Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ 5. Hải quan Khu chế xuất và Khu công nghiệp Hải Phòng 6. Hải quan Hải Dương |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | 1. Hải quan Hưng Yên 2. Hải quan Hà Nam 3. Hải quan Nam Định 4. Hải quan Thái Bình 5. Hải quan Ninh Bình |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | 1. Hải quan Bắc Ninh 2. Hải quan Tiên Sơn 3. Hải quan Yên Phong 4. Hải quan Bắc Giang 5. Hải quan Thái Nguyên 6. Hải quan Bắc Kạn |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | 1. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng 2. Hải quan cửa khẩu Cốc Nam 3. Hải quan cửa khẩu Chi Ma 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 5. Hải quan cửa khẩu Tân Thanh |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lào Cai 2. Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai 3. Hải quan cửa khẩu Mường Khương 4. Hải quan cửa khẩu Bát Xát 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang 6. Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng 7. Hải quan Yên Bái |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Móng Cái 2. Hải quan cửa khẩu Hoành Mô 3. Hải quan cửa khẩu Bắc Phong Sinh 4. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai 5. Hải quan cửa khẩu cảng Cẩm Phả 6. Hải quan cửa khẩu cảng Vạn Gia |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cha Lo 2. Hải quan cửa khẩu cảng Hòn La 3. Hải quan cửa khẩu Cà Roòng 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lao Bảo 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế La Lay 6. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Việt 7. Hải quan Thủy An 8. Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây 9. Hải quan cửa khẩu A Đớt |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hóa 2. Hải quan cửa khẩu cảng Nghi Sơn 3. Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo 4. Hải quan Sơn La 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lóng Sập |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | 1. Hải quan cửa khẩu Thanh Thủy 2. Hải quan Vinh 3. Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Lò 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo 6. Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng 7. Hải quan cửa khẩu cảng Xuân Hải |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | 1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng 2. Hải quan cửa khẩu cảng Đà Nẵng 3. Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Nam Giang 5. Hải quan Khu công nghiệp Quảng Nam 6. Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà 7. Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất 8. Hải quan các khu công nghiệp Quảng Ngãi 9. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang 2. Hải quan cửa khẩu cảng Cam Ranh 3. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Cam Ranh 4. Hải quan Vân Phong 5. Hải quan Ninh Thuận 6. Hải quan cửa khẩu cảng Bình Thuận 7. Hải quan Đà Lạt 8. Hải quan cửa khâu Buprăng |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | 1. Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh 2. Hải quan Buôn Ma Thuột 3. Hải quan Phú Yên 4. Hải quan cửa khẩu cản |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | 1. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế số 1 2. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế số 2 3. Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 4. Hải quan Chuyển phát nhanh |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | 1. Hải quan cửa khẩu Tà Lùng 2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh 3. Hải quan cửa khẩu Sóc Giang 4. Hải quan cửa khẩu Pò Peo 5. Hải quan cửa khẩu Lý Vạn 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy 7. Hải quan cửa khẩu Xín Mần 8. Hải quan cửa khẩu Săm Pun 9. Hải quan Tuyên Quang |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | 1. Hải quan Đức Hòa 2. Hải quan cửa khẩu cảng quốc tế Long An 3. Hải quan cửa khẩu Mỹ Quý Tây 4. Hải quan cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp 5. Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát 7. Hải quan cửa khẩu Phước Tân 8. Hải quan cửa khẩu Kà Tum 9. Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | 1. Hải quan Biên Hòa 2. Hải quan Thống Nhất 3. Hải quan Khu chế xuất Long Bình 4. Hải quan Long Bình Tân 5. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai 6. Hải quan cửa khẩu cảng Nhơn Trạch 7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hoa Lư 8. Hải quan cửa khẩu Hoàng Diệu 9. Hải quan cửa khẩu Lộc Thịnh 10. Hải quan Chơn Thành |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | 1. Hải quan Tây Đô 2. Hải quan Hậu Giang 3. Hải quan của khẩu cảng Cần Thơ 4. Hải quan cửa khẩu cảng Trà Vinh 5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Long 6. Hải quan Sóc Trăng 7. Hải quan Bạc Liêu 8. Hải quan Cà Mau 9. Hải quan Bến Tre |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | 1. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Thới 2. Hải quan cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên 3. Hải quan cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương 4. Hải quan cửa khẩu Khánh Bình 5. Hải quan cửa khẩu Vĩnh Hội Đông 6. Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà 7. Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước 8. Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp 9. Hải quan cửa khẩu quốc tế Phú Quốc 10. Hải quan Rạch Giá 11. Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên 12. Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho |

Cập nhật danh sách Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu thuộc 20 Chi cục Hải quan khu vực theo Quyết định 832 ra sao? (Hình từ Internet)
Danh mục mã đơn vị hải quan cập nhật thay đổi theo Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 chi tiết thế nào?
Ngày 19/5/2026, Ban CNTT & Thống kê Hải quan đã ban hành Công văn 489/CNTT-QLVH năm 2026 Tải về về việc cập nhật thay đổi mã đơn vị hải quan.
Theo đó, Ban CNTT & Thống kê Hải quan gửi các Chi cục Hải quan khu vực một số nội dung sau:
(1) Đối với các Đội Hải quan sáp nhập vào các Chi cục Hải quan khu vực khác:
- Điều chỉnh mã Đội Hải quan sang mã CCHQKV quản lý. Chi tiết như sau:

- Thời gian hiệu lực: mã hải quan mới chính thức được sử dụng để đăng ký tờ khai kể từ ngày 01/06/2026.
Ví dụ: CCHQ Yên Bải thuộc Cục Họ Hà Nội (cũ) có mã là 01BT, hiện tại chuyển sang CCHQKV VII có mã hải quan mới là 13BT.
(2) Đối với các Đội Hải quan có nhiều hơn 01 mã hải quan:
- Gộp mã của các Đội Hải quan có nhiều mã về 01 mã hải quan duy nhất. Chi tiết như sau:







- Thời gian hiệu lực: từ ngày 01/06/2026.
Ví dụ: CCHQ KCX Linh Trung (HCM) (cũ) bao gồm 02 đội thủ tục với mã 02F1 và 02F2. Từ 01/6/2026 gộp thành 01 mã là 02F1.
(3) Việc duy trì mã hải quan cũ:
Tất cả các mã hải quan cũ (bao gồm cả các đơn vị hải quan sáp nhập, đơn vị hải quan có nhiều hơn 01 mã trước đây) tiếp tục được duy trì trên hệ thống CNTT (song song với bộ mã mới) để các CCHQKV tiếp tục theo dõi, xử lý, thanh khoản các tờ khai còn chưa hoàn thành xử lý; tờ khai còn tồn, treo trên hệ thống; đặc biệt với các tờ khai có thời hạn quản lý kéo dài.
Tuy nhiên, khi vận hành song song 02 bộ mã hải quan (bao gồm cả mã đơn vị hải quan và mã địa điểm), hệ thống VNACCS/VCIS không phân biệt trường hợp khai đăng ký tờ khai mới hoặc khai báo sửa đổi bổ sung... Do đó, sẽ có rủi ro doanh nghiệp đăng ký nhầm tờ khai mới vào mã hải quan cũ.
Vì vậy, Ban CNTT & Thống kê hải quan đề nghị các CCHQKV chịu trách nhiệm kiểm tra kỹ nội dung khai báo của doanh nghiệp. Trường hợp đăng ký nhầm vào mã hải quan cũ (bao gồm cả mã đơn vị hải quan và mã địa điểm), CCHQKV hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Giám sát quản lý về hải quan. Sau khi hoàn thành xử lý các tờ khai cũ còn tồn trên hệ thống, các CCHQKV gửi văn bản về Ban CNTT & Thống kê Hải quan để tiến hành đóng mã hải quan cũ trên hệ thống.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan ra sao?
Căn cứ Điều 13 Luật Hải quan 2014 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan như sau:
(1) Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.
(2) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];