Danh sách 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I? Địa chỉ trụ sở làm việc mới của 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I?

Phạm Thị Thục Quyên 1,962 lượt xem
16:26 | 31/07/2025
Danh sách 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I? Địa chỉ trụ sở làm việc mới của 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I? Chi cục Hải quan có được xem là cơ quan quản lý thuế không? Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I? Địa chỉ trụ sở làm việc mới của 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I?
  2. Chi cục Hải quan có được xem là cơ quan quản lý thuế không?
  3. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?

Danh sách 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I? Địa chỉ trụ sở làm việc mới của 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I?

Chi cục Hải quan khu vực 1 đã có Thông báo 1177/TB-HQKV1 năm 2025 Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc của Chi cục Hải quan khu vực 1 và các đơn vị thuộc Chi cục.

Theo đó, từ ngày 01/7/2025, danh sách 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I và địa chỉ trụ sở làm việc mới của 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I như sau:

Thông báo 1177/TB-HQKV1 năm 2025 Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc của Chi cục Hải quan khu vực 1 và các đơn vị thuộc Chi cục.

TẢI VỀ: Thông báo 1177/TB-HQKV1 năm 2025 Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc của Chi cục Hải quan khu vực 1 và các đơn vị thuộc Chi cục.

Thông báo 1177/TB-HQKV1 năm 2025 Về việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm việc của Chi cục Hải quan khu vực 1 và các đơn vị thuộc Chi cục.

Danh sách 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I? Địa chỉ trụ sở làm việc mới của 10 Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực I? (Hình từ Internet)

Chi cục Hải quan có được xem là cơ quan quản lý thuế không?

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;
b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo đó, Chi cục Hải quan thuộc cơ quan hải quan và cũng là cơ quan quản lý thuế theo quy định.

Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 95 Luật Hải quan 2014 quy định thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước như sau:

Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước
1. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn sau:
a) Hoạt động nghiệp vụ hải quan;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Các nguồn thông tin khác.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan trong việc thu thập, cung cấp thông tin hải quan:
a) Tiếp nhận, cung cấp thông tin cho người khai hải quan;
b) Xây dựng, thực hiện cơ chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ quan chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
c) Áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin;
d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
đ) Khai thác các nguồn thông tin khác có liên quan.
3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin hải quan:
a) Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp thông tin hải quan liên quan đến quyền, nghĩa vụ của mình;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cho cơ quan hải quan;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin hải quan ở trong nước từ các nguồn dưới đây:

- Hoạt động nghiệp vụ hải quan;

- Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

- Các nguồn thông tin khác.

Lưu ý: Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin hải quan:

- Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp thông tin hải quan liên quan đến quyền, nghĩa vụ của mình;

- Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cho cơ quan hải quan;

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất