Cập nhật danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025 ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 153 lượt xem
10:50 | 14/10/2025
Cập nhật danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Cập nhật danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025 ra sao?
  2. Phương tiện vận tải qua biên giới ASEAN quy định ra sao?
  3. Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe qua biên giới ASEAN ra sao?

Cập nhật danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025 ra sao?

Ngày 30/9/2025, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 26/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới. Trong đó có cập nhật danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025.

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 26/2025/TT-BXD có cập nhật danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025 như sau:

Danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025

(1) Danh sách cửa khẩu

Quốc gia

Cửa khẩu

Brunei Darussalam

Sungai Tujuh

Kuala Lurah

Puni

Labu

Campuchia

Poi Pet

Bavet

Trapeing Kreal

Cảng quốc tế Sihanoukville

Indonesia

Entikong, West Kalimantan

Lào

Cửa khẩu Nampaow, tỉnh Bolikhamsay

Cửa khẩu quốc tế Cầu Friendship 1, thủ đô Vientiane

Cửa khẩu quốc tế Cầu Friendship 2, tỉnh Savannakhet

Cửa khẩu quốc tế Cầu Friendship 4, tỉnh Bokeo

Cửa khẩu quốc tế Nongnokkien, tỉnh Champasack

Cửa khẩu Daensavanh, tỉnh Savannakhet

Malaysia

Bukit Kayu Hitam

Tanjong Kupang

Tebedu

Sungai Tujuh

Johor Bahru

Myanmar

Myawaddy

Tachileik

Philippines

Không có

Singapore

Cửa khẩu Woodlands

Cửa khẩu Tuas

Khu thương mại tự do Keppel

Khu thương mại tự do Pasir Panjang

Khu thương mại tự do Jurong

Khu thương mại tự do Sembawang

Khu thương mại tự do Changi

Thái Lan

Cửa khẩu Mae Sai

Cửa khẩu Mae Sot

Cửa khẩu Aranyaprathet

Cửa khẩu Nong Kai

Cửa khẩu Sa Dao

Cửa khẩu Mook Da Harn

Cửa khẩu Chiang Kong

Việt Nam

Cửa khẩu Cầu Treo

Cửa khẩu Lao Bảo

Cửa khẩu Mộc Bài

(2) Danh sách tuyến đường

Quốc gia

Tuyến đường vận tải qua biên giới theo Mạng Đường bộ ASEAN (AH): Điểm xuất phát - Điểm đến

Brunei Darussalam

AH150: Sungai Tujoh/Miri (Cửa khẩu Brunei Darussalam /Malaysia) - Kuala Lurah/Limbang (Cửa khẩu Brunei/Malaysia)

AH150: Puni/Limbang (Cửa khẩu Brunei Darussalam /Malaysia) - Labu/Lawas (Cửa khẩu Brunei Darussalam /Malaysia)

Campuchia

AH1: Poi Pet (Biên giới Campuchia/Thái Lan) - Sisophon - Phnom Penh - Bavet (Biên giới Campuchia/Việt Nam)

AH11: Trapeing Kreal (Biên giới Campuchia/Lào) - Stung Treng - Kampong Cham - Phnom Penh - cảng Sihanoukville

Indonesia

AH2: Merak - Jakarta - Surakarta - Surabaya - Denpasar

AH150: Pontianak - Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/Sarawak, Malaysia)

AH25: Banda Aceh - Medan - Palembang - Bakahuni

Lào

AH3: Boten (Biên giới Lào/Trung Quốc) - Luang Namtha - Houi Sai (Biên giới Lào/Thái Lan)

AH12: Natrey (J.R.AH.3) - Oudomsay - Luang Phrabang - Vientiane

AH11: Vientiane (J.R.AH.12) - Ban Lao - Thakhek - Savannakhet - Pakse - Veunkhame (Biên giới Lào/Campuchia)

AH15: Namphao (Biên giới Lào/Việt Nam) - Ban Lao (J.R.AH.11)

AH16: Savannakhet (Biên giới Lào/Thái Lan) - Danesavanh (Biên giới Lào/Việt Nam)

Malaysia

AH2: Bukit Kayu Hitam (Biên giới Malaysia/Thái Lan) - Kuala Lumpur - Seremban - Senai Utara

AH2 (Timur/Đông): Senai Utara - Cửa khẩu Johor Bharu/Woodlands (Biên giới Malaysia/Singapore)

AH2 (Barat/Tây): Senai Utara - Cửa khẩu Tanjung Kupang/Tuas (Biên giới Malaysia/Singapore)

AH150: Entikong/Tebedu (Biên giới Indonesia/Malaysia) - Serian - Kuching

AH150: Serian - Sibu - Bintulu - Miri

AH150: Miri - Sg. Tujoh (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam)

AH150: Kuala Lurah (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) - Limbang/Puni (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam)

AH150: Lawas/Labu (Cửa khẩu Malaysia/Brunei Darussalam) - Kota Kinabalu

Myanmar

AH1: Tamu (Biên giới Myanmar/Ấn Độ) - Mandalay - Meiktila - Payagyi (bao gồm Payagyi-Yangon) - Myawadi (Biên giới Myanmar/Thái Lan)

AH2: Meiktila - Loilem - Keng Tung - Tachileik (Biên giới Myanmar/Thái Lan)

AH3: Kyaington (Keng Tung) - Mongla

AH14: Muse (Biên giới Myanmar/Thái Lan) - Mandalay

Philippines

AH26: Thành phố Laoag - Manila - Matnog (dịch vụ phà) - San Isidro - Thành phố Tacloban - Liloan (dịch vụ phà) - Lipata - Thành phố Surigao - Thành phố Davao - Thành phố General Santos - Thành phố Zamboanga

Singapore

AH2 (phía Đông): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Johor Bharu/ Woodlands - Đường cao tốc Bukit Timah - Đường cao tốc Pan Island - Nút giao Anak Bukit - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast

AH2 (phía Tây): (Biên giới Malaysia/Singapore) Cửa khẩu Tanjung Kupang/Tuas - Đường cao tốc Ayer Rajah - Nút giao cầu vượt University - Đường Clementi - Đường quốc lộ West Coast

Thái Lan

AH1: Mae Sot (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Tak - Bangkok - Hin Kong - Nakhon Nayok - Aranyaprathet - Khlong Luek (Biên giới Thái Lan/Campuchia)

AH2: Mae Sai (Biên giới Thái Lan/Myanmar) - Chiang Rai - Lampang - Tak - Bangkok (Đường vành đai West Outer) - Nakhon Pathom - Pak Tho - Chumphon - Suratthani - Phattalung - Hat Yai - Sadao (Biên giới Thái Lan/Malaysia)

AH3: Chiang Rai - Chiang Khong (Biên giới Thái Lan/Lào)

AH12: Hin Kong - Saraburi - Nakhon Ratchasima - Khon Kaen - Nongkhai (Biên giới Thái Lan/Lào)

AH16: Tak - Phitsanulok - Khon Kaen - Kalasin - Somdet - Mukdahan (Biên giới Thái Lan/Lào)

AH19: Nakhon Ratchasima - Kabinburi - Laem Chabung East Outer Bangkok Ring Road (Tub Chang) - Bang Pa In

Việt Nam

AH1: Mộc Bài (Biên giới Việt Nam/Campuchia) - An Sương (TP.Hồ Chí Minh)

AH1: Đông Hà - Đà Nẵng/Tiên Sa

AH15: Keo Nưa (Biên giới Việt Nam/Lào) - Bãi Vọt - Vinh - Cửa Lò

AH16: Lao Bảo (Biên giới Việt Nam/Lào) - Đông Hà

AH17: Đồng Nai - Vũng Tàu

*Trên đây là cập nhật danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025!

Cập nhật danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025 ra sao?

Cập nhật danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa đến ASEAN áp dụng từ ngày 20/11/2025 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Phương tiện vận tải qua biên giới ASEAN quy định ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT quy định phương tiện vận tải trong vận tải đường bộ giữ Việt Nam và các nước trong khuôn khổ hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN như sau:

- Phương tiện vận tải hành khách là xe ô tô khách được đăng ký trong lãnh thổ của một Bên ký kết để chuyên chở hành khách;

- Phương tiện vận tải hàng hóa là xe cơ giới đường bộ được đăng ký trong lãnh thổ của một Bên ký kết để chuyên chở hàng hóa và phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BGTVT.

Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe qua biên giới ASEAN ra sao?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe trong vận tải đường bộ giữ Việt Nam và các nước trong khuôn khổ hiệp định tạo thuận lợi vận tải ASEAN như sau:

- Lái xe qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu, bao gồm:

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực);

+ Giấy phép lái xe nội địa được các Bên công nhận theo Hiệp định về công nhận giấy phép lái xe nội địa được ký kết bởi các nước thành viên ASEAN tại Kua-la Lăm-pơ vào ngày 09 tháng 7 năm 1985.

- Nhân viên phục vụ trên xe qua lại biên giới phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu.

- Các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh. Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất