Cập nhật danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu từ ngày 05/9/2026 đầy đủ?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 702 lượt xem
17:23 | 05/08/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
Nội dung chính
  1. Cập nhật danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu từ ngày 05/9/2026 đầy đủ?
  2. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quy định từ ngày 05/9/2026 ra sao?
  3. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác đối với hàng hóa từ ngày 5/9/2026 như thế nào?

Cập nhật danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu từ ngày 05/9/2026 đầy đủ?

Căn cứ Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về cập nhật danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu từ ngày 05/9/2026 đầy đủ như sau:

Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu từ ngày 05/9/2026 đầy đủ

- Các trường hợp liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số này.

- Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó.

- Các trường hợp ngoài mã HS 4 số và 6 số còn chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ áp dụng đối với các mã HS 8 số đó.

*Trên đây là thông tin cập nhật danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu từ ngày 05/9/2026 đầy đủ!

Cập nhật danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu từ ngày 05/9/2026 đầy đủ?

Cập nhật danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu từ ngày 05/9/2026 đầy đủ? (Hình ảnh Internet)

Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quy định từ ngày 05/9/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quy định từ ngày 05/9/2026 như sau:

- Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

- Danh mục hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 292/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.

- Trong trường hợp để ngăn ngừa tình trạng gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người, chuyển tải bất hợp pháp, nguy cơ gian lận thương mại, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cụ thể hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và công bố công khai Danh mục kèm theo mã HS hàng hóa.

Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác đối với hàng hóa từ ngày 5/9/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định tổng hợp các hình thức tạm nhập, tái xuất khác đối với hàng hóa từ ngày 5/9/2026 như sau:

(1) Thương nhân được tạm nhập, tái xuất từ nước ngoài hàng hóa không thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Thương nhân làm thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ quan hải quan trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 9 Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương 2017, trên cơ sở ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý mặt hàng đó, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 9 Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

(3) Đối với hàng hóa do thương nhân sản xuất và đã xuất khẩu, thương nhân được tạm nhập, tái xuất để bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài và tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.

Trường hợp hàng hóa tạm nhập theo quy định tại khoản này thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, khi thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, thương nhân cần nộp bổ sung các giấy tờ sau:

- Tài liệu chứng minh việc thương nhân sản xuất và xuất khẩu hàng hóa đó và tờ khai xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan.

- Văn bản cam kết của thương nhân về việc hàng hóa chỉ tạm nhập nhằm mục đích bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài, không đưa vào sử dụng, tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

(4) Đối với việc tạm nhập, tái xuất máy móc, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ các sự kiện ngoại giao, chương trình văn hóa, các đoàn nghệ thuật, đoàn thi đấu, biểu diễn thể thao, chương trình khám chữa bệnh vì mục đích nhân đạo, thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.

Trường hợp máy móc, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ tạm nhập theo quy định tại khoản này thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, khi thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, thương nhân cần nộp bổ sung các giấy tờ sau:

- Văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc cho phép tiếp nhận đoàn khám chữa bệnh hoặc tổ chức sự kiện.

- Văn bản của thương nhân cam kết sử dụng đúng mục đích và theo quy định pháp luật của cơ quan, tổ chức được cho phép tiếp nhận đoàn khám chữa bệnh hoặc tổ chức sự kiện.

(5) Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải cấp giấy phép khi tạm nhập, tái xuất, thương nhân thực hiện theo quy định đó, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

(6) Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản của hàng hóa và không tạo ra hàng hóa khác.

(7) Thời hạn tạm nhập, tái xuất hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương 2017. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập. Mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất được thực hiện không quá 02 lần gia hạn.

(8) Trường hợp hàng hóa đã tạm nhập theo hợp đồng thuê, mượn được đối tác nước ngoài chỉ định giao cho thương nhân để tạm nhập, tái xuất theo hợp đồng thuê, mượn ký với đối tác nước ngoài đó, thương nhân phải tuân thủ các quy định về tạm nhập, tái xuất tại Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

(9) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, cho phép tạm nhập, tái xuất hàng hóa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

*Lưu ý: Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2026!

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất