Quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Phan Thanh Thảo 1,417 lượt xem
16:53 | 31/08/2026
Kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/09/2026 được quy định tại Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác ra sao?
  3. Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác thế nào?

Quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP

Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương 2017, trừ trường hợp quy định tại (2), (3).

Trong đó, điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định:

Thương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

(2) Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.

(3) Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải cấp giấy phép khi tạm nhập, tái xuất; thương nhân thực hiện theo quy định đó, không phải có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

(4) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi tạm nhập cho tới khi hàng hóa thực tái xuất ra khỏi Việt Nam. Không chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, cửa khẩu tái xuất theo quy định.

Trường hợp do yêu cầu vận chuyển cần phải thay đổi hoặc chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ để tái xuất thì thực hiện theo quy định của cơ quan hải quan.

(5) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và không quá 02 lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất. Quá thời hạn nêu trên, thương nhân phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy.

Trường hợp tiêu hủy hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất do quá thời hạn lưu tại Việt Nam, thương nhân tự tổ chức tiêu hủy và chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về hải quan.

Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam, thương nhân phải tuân thủ các quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa và thuế.

(6) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu.

(7) Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

*Lưu ý: Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2026.

> Cập nhật danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu từ ngày 05/9/2026 đầy đủ?

> Quy định về Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP chi tiết

Quy định về Kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định về Kinh doanh tạm nhập tái xuất từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác ra sao?

Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác được quy định tại Điều 20 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, cụ thể:

A. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất bao gồm:

A.1 Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất Tải về theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính.

A.2 Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

A.3 Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP về tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp (nếu có) Tải về, nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 01 bản chính.

B. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác bao gồm:

B.1 Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác Tải về theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính.

B.2 Hợp đồng, thỏa thuận thuê, mượn: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Ngoài ra, Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại các Giấy phép quy định tại Điều 20 Nghị định 292/2026/NĐ-CP do mất, thất lạc, hư hỏng bao gồm:

- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép Tải về theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính.

- Các tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài liệu có liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác thế nào?

Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác được quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 20 Nghị định 292/2026/NĐ-CP đến cơ quan cấp phép.

(2) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

(3) Trường hợp cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản kèm theo bộ hồ sơ đăng ký cấp phép của doanh nghiệp đến Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan để xin ý kiến.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ, cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan đối với trường hợp quy định tại (3), cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân.

Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất