Cách tính thuế TNCN 2026 với biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 kèm ví dụ?

Đinh Thị Mai Linh 131,997 lượt xem
13:49 | 05/02/2026
Cách tính thuế TNCN 2026 với biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 kèm ví dụ?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN 2026 với biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 kèm ví dụ?
  2. Danh sách 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo quy định hiện hành?

Cách tính thuế TNCN 2026 với biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 kèm ví dụ?

>> XEM Lịch Âm dương hôm nay - Lịch 2026 Âm và dương - Lịch Vạn niên 2026 đầy đủ, chi tiết

MỚI NHẤT: Hướng dẫn Đổi CCCD hết hạn online trên VNeID mới nhất 2026 cho người sinh năm 1966, 1986, 2001, 2012?

NÓNG: Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo Luật mới nâng mức doanh thu chịu thuế lên 500 triệu

Nóng: Thông tin về lương cơ sở năm 2026 mới nhất

Nóng: Cá nhân cho thuê nhà phải đóng thuế gì từ 1/1/2026?

>> Cách tính thuế TNCN 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới kèm ví dụ chi tiết?

>> Link cổng trải nghiệm dành cho hộ cá nhân kinh doanh chuyển sang kê khai thuế

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) gồm 4 Chương, 30 Điều với 438/443 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, chiếm 92,60% bằng hình thức biểu quyết điện tử.

Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026 trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Toàn văn Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 đang được cập nhật. Theo đó, người đọc tham khảo bản dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 được thông qua sáng 10/12/2025 TẠI ĐÂY.

Theo đó, biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, cụ thể biểu thuế như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Như vậy, biểu thuế lũy tiến được rút gọn xuống còn 5 bậc thay thế biểu thuế lũy tiến 7 bậc được quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC với mức thuế tối thiểu 5% tương ứng với thu nhập tính thuế trong tháng là 10 triệu đồng (sau khi giảm trừ gia cảnh, chi phí tính thuế khác) và mức thuế suất tối đa là 35%, với thu nhập tính thuế trên 100 triệu.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) Tải về vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Như vậy, cách tính thuế TNCN 2026 với biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc:

Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)

Bên cạnh đó, tại Điều 10 dự thảo Luật đã xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Ví dụ tham khảo:

Giả sử anh P độc thân, không có người phụ thuộc, nhận lương tháng từ năm 2026 là 30.000.000 đồng + tiền thưởng là 10.000.000 đồng, các khoản bảo hiểm là: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN.

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của anh P được tính như sau:

Thu nhập chịu thuế của anh P là 40.000.000 đồng (bao gồm tiền lương và tiền thưởng)

Anh P được giảm trừ các khoản sau:

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15.500.000 đồng

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 30.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 30.000.000 × 10,5% = 3.150.000 đồng.

Lưu ý: thưởng không tính tiền bảo hiểm, chỉ tính tiền bảo hiểm trên số tiền lương.

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 3.150.000 = 18.650.000 đồng

Thu nhập tính thuế của anh P là: 40.000.000 − 18.650.000 = 21.350.000 đồng

Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10.000.000 đồng, thuế suất 5%:

10.000.000 × 5% = 500.000 đồng

Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10.000.000 đến 30.000.000 đồng, thuế suất 10%:

(21.350.000 − 10.000.000) × 10% = 11.350.000 × 10% = 1.135.000 đồng

Bậc 3: (không áp dụng vì thu nhập tính thuế của anh P < 30.000.000 đồng)

Tổng số thuế anh P phải tạm nộp trong tháng là: 500.000 + 1.135.000 = 1.635.000 đồng.

Trên đây là thông tin về "Cách tính thuế TNCN 2026 với biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 kèm ví dụ?"

Cách tính thuế TNCN 2026 với biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2026 kèm ví dụ?

Cách tính thuế TNCN 2026 với biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 kèm ví dụ? (Hình ảnh từ Internet)

Danh sách 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi?

21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân được để xuất tại Điều 4 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 gồm:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các - bon của cá nhân được cấp tín chỉ các – bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất