Cách tính thu nhập mua nhà ở xã hội từ 7/4/2026 cho công an, sĩ quan, quân nhân LLVT theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP?
Ngày 07 tháng 4 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành từ 07/4/2026.
Theo đó, điều kiện về thu nhập đối với công an, sĩ quan, quân nhân LLVT tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 136/2026/NĐ-CP. Bao gồm:
- Mở rộng cách xác định tổng thu nhập (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn)
- Điều chỉnh cách tính thu nhập đối với trường hợp Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76:
Điều chỉnh mức trần tổng thu nhập từ hệ số cố định (1,5 lần) --> không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá + mức lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (không quá 25 triệu đồng/tháng hoặc không quá 30 triệu đồng/tháng)
Cách tính thu nhập mua nhà ở xã hội từ 7/4/2026 cho công an, sĩ quan, quân nhân LLVT như sau:
Trường hợp | Cách tính thu nhập mua nhà ở xã hội |
Người đứng đơn là người độc thân | Thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá |
Người đứng đơn đã kết hôn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 | Có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá |
Người đứng đơn đã kết hôn và vợ (chồng) của người đó không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 | Có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá cộng với mức lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 136/2026/NĐ-CP). Điểm a khoản 1 Điều 30 quy định như sau: "Điều kiện về thu nhập 1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau: a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận." |
Lưu ý:
- Phạm vi xác định thu nhập gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn.
- Mức thu nhập thực nhận phải được được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận. Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
- Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập tại cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
Trên đây là nội dung 'Cách tính thu nhập mua nhà ở xã hội từ 7/4/2026 cho công an, sĩ quan, quân nhân LLVT theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP'

Cách tính thu nhập mua nhà ở xã hội từ 7/4/2026 cho công an, sĩ quan, quân nhân LLVT theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Đối tượng mua nhà ở xã hội tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 gồm những ai?
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, đối tượng thuộc lực lượng vũ trang được mua nhà ở xã hội bao gồm:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ;
- Người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
Chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang thuộc khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Căn cứ quy định tại Điều 77 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi Luật Dân số 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) như sau:
Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tạicác khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76 của Luật này; đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật này.
...
4. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chưa được hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Như vậy, chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang thuộc khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 bao gồm:
- Được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội nếu chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
- Được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân nếu chưa được hưởng chính sách thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội theo khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023;
- Được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];