Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 63 tỉnh thành? Chi tiết lịch thi vào lớp 10 năm 2025 2026 thế nào?

Nguyễn Văn Phước Độ 97,343 lượt xem
10:00 | 13/06/2025
Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 63 tỉnh thành? Chi tiết lịch thi vào lớp 10 năm 2025 2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 63 tỉnh thành?
  2. Chi tiết lịch thi vào lớp 10 năm 2025 2026 thế nào?
  3. Môn thi, bài thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025 được quy định thế nào?

Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 63 tỉnh thành?

>> Năm 2025, mỗi môn cần bao nhiêu điểm để đỗ vào 10? Thi lớp 10 bao nhiêu điểm là đậu năm 2025 2026?

>> Tổng hợp link tra cứu điểm thi lớp 10 năm 2025 của 63 tỉnh thành?

Dưới đây là cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 63 tỉnh thành chi tiết:

(1) Hà Nội

Theo Công văn 892/SGDĐT-QLT năm 2025 hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Hà Nội như sau:

* Đối với các trường THPT không chuyên:

Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

* Đối với các trường THPT chuyên:

- Tính điểm vòng sơ tuyển

Điểm sơ tuyển = Điểm thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS

*Lưu ý: Những học sinh có tổng điểm sơ tuyển từ 8,0 điểm trở lên sẽ được tham gia thi tuyển ở vòng 2.

- Tính điểm vòng thi tuyển

Điểm xét tuyển = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)

>> Chi tiết xem tại Công văn 892/SGDĐT-QLT năm 2025

(2) Hồ Chí Minh

Căn cứ Quyết định 1186/QĐ-UBND năm 2025 hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại TP Hồ Chí Minh

* Đối với các trường THPT công lập

Điểm xét tuyển = Tổng điểm Ngữ văn + Ngoại ngữ + Toán + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

*Lưu ý: Thí sinh trúng tuyển phải dự thi đủ ba bài thi và không có bài thi nào bị điểm 0

* Đối với các trường THPT chuyên

Điểm xét tuyển = Tổng điểm Ngữ văn + Ngoại ngữ + Toán + (điểm môn chuyên x 2)

>> Chi tiết xem tại Quyết định 1186/QĐ-UBND năm 2025

(3) Hải Phòng

Theo Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025 hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Hải Phòng như sau:

*Đối với trường THPT công lập (không chuyên)

Điểm xét tuyển = Điểm bài thi 1 + Điểm bài thi 2 + Điểm bài thi 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm KK (nếu có)

*Đối với Trường THPT chuyên Trần Phú

- Điểm sơ tuyển

Điểm sơ tuyển = Điểm kết quả học tập + điểm kết quả rèn luyện + Điểm giải học sinh giỏi.

+ Trường hợp học sinh được nhiều giải, điểm sơ tuyển được cộng cho tất cả các giải.

+ Những học sinh có tổng điểm sơ tuyển từ 32 điểm trở lên sẽ được tham gia thi tuyển ở vòng 2.

- Điểm thi tuyển

Điểm xét tuyển = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)

Môn không chuyên (hệ số 1) gồm các môn: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.

Trong đó: Điểm bài thi môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ sử dụng điểm bài thi trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập (không chuyên). Môn chuyên xét tuyển vào lớp chuyên (hệ số 2);

Điểm bài thi chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

>> Xem chi tiết tại Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025

(4) Huế

Căn cứ theo Công văn 1072/HD-SGDĐT năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Huế như sau:

*Đối với các trường THPT công lập

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 03 bài thi môn chung + Điểm quy đổi kết quả học tập và kết quả rèn luyện cuối năm của 04 lớp cấp THCS + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có)

*Đối với trường THPT chuyên Quốc Học - Huế

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 03 bài thi môn chung + Điểm bài thi môn chuyên x 2.

>> Xem chi tiết tại Công văn 1072/HD-SGDĐT năm 2025 TẠI ĐÂY

(5) Cần Thơ

Căn cứ theo Quyết định 683/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Cần Thơ như sau:

*Đối với các trường THPT công lập

Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Ngoại ngữ + Điểm Ngữ văn + Điểm Ưu tiên + Điểm Khuyến khích

Thí sinh được xét trúng tuyển khi dự thi đủ các môn thi, không vi phạm quy định thi và không có môn thi nào bị điểm 0 (không).

*Đối với trường THPT chuyên Lý Tự Trọng

Điểm xét tuyển = Điểm bài thi Ngữ văn + Điểm bài thi Ngoại ngữ + Điểm bài thi Toán + 2x Điểm bài thi chuyên + Điểm khuyến khích (nếu có)

>> Xem chi tiết tại Quyết định 683/QĐ-UBND năm 2025.

(6) Đà Nẵng

Căn cứ theo Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Đà Nẵng như sau:

*Đối với các trường THPT công lập

Điểm xét tuyển = Điểm toán + Điểm văn + Điểm ngoại ngữ + Tổng điểm kết quả rèn luyện và kết quả học tập của 4 năm học cấp THCS + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

*Đối với trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Văn + Điểm ngoại ngữ + Điểm môn chuyên x 3

>> Xem chi tiết tại Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2025 TẢI VỀ

(7) Quảng Ninh

Căn cứ theo Quyết định 610/SGDĐT-GDPT năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Quảng Ninh như sau:

*Đối với các trường THPT không chuyên biệt

- Phương thức thi tuyển

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 03 bài thi (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

- Phương thức xét tuyển

Điểm xét tuyển = Tổng điểm quy đổi kết quả rèn luyện và kết quả học tập + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

*Đối với trường THPT chuyên Hạ Long

Tổng điểm 03 bài thi (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ) + 2 x (Điểm môn chuyên)

>> Xem chi tiết tại Quyết định 610/SGDĐT-GDPT năm 2025 TẠI ĐÂY

(8) Bắc Ninh

Căn cứ Quyết định 100/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Bắc Ninh như sau:

*Đối với trường THPT công lập không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm Khuyến khích (nếu có)

*Đối với Trường THPT Chuyên Bắc Ninh

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + (Điểm bài thi dành cho môn chuyên) x 2

>> Xem chi tiết tại Quyết định 100/QĐ-UBND năm 2025.

(9) Đồng Nai

Căn cứ Công văn 633/SGDĐT-GDMNQLCL năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Đồng Nai như sau:

*Đối với thí sinh thi có nguyện vọng không phải là trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

Điểm tuyển sinh = điểm bài thi môn Ngữ văn + điểm bài thi môn Toán + điểm bài thi môn Tiếng Anh + điểm cộng thêm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

* Đối với thí sinh thi tuyển vào trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

Điểm tuyển sinh vào lớp chuyên = tổng điểm các bài thi môn chung + điểm bài thi môn chuyên

>> Xem chi tiết tại Công văn 633/SGDĐT-GDMNQLCL năm 2025 TẢI VỀ

(10) Thanh Hóa

Căn cứ Quyết định 858/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Thanh Hóa như sau:

*Đối với các trường THPT công lập

Điểm xét tuyển = (Tổng điểm của 03 bài thi Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh) + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

*Đối với trường THPT chuyên Lam Sơn

Điểm xét tuyển = Tổng điểm Toán, Ngữ Văn, Tiếng anh, môn chuyên (đã tính hệ số)

Trong đó, bài thi các môn chung tính hệ số 1 (một), bài thi môn chuyên tính hệ số 3 (ba).

>> Xem chi tiết tại Quyết định 858/QĐ-UBND năm 2025

(11) Hà Tĩnh

Căn cứ Quyết định 537/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Hà Tĩnh như sau:

*Đối với các trường THPT trừ trường THCS và THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT

Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích

*Đối với trường THPT chuyên Hà Tĩnh

Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh+ Điểm bài thi môn chuyên đã tính hệ số

Trong đó:

- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

- Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 3.

>> Xem chi tiết tại Quyết định 537/QĐ-UBND năm 2025

(12) Quảng Trị

Căn cứ Quyết định 518/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Quảng Trị như sau:

*Đối với các trường THPT công lập

Điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn thi x 2 + Điểm học tập + Điểm rèn luyện + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích

Trong đó:

- Tổng điểm các môn thi = Toán + Văn + Tiếng Anh

- Điểm học tập: Chỉ tính điểm đối với các môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số.

Điểm học tập = (Điểm học tập cả năm lớp 6 + Điểm học tập cả năm lớp 7 + Điểm học tập cả năm lớp 8 + Điểm học tập cả năm lớp 9) / 4

- Điểm rèn luyện:

Điểm rèn luyện = (Điểm rèn luyện cả năm lớp 6 + Điểm rèn luyện cả năm lớp 7 + Điểm rèn luyện cả năm lớp 8 + Điểm rèn luyện cả năm lớp 9) / 4

Điểm rèn luyện cả năm của các năm học được tính như sau: mức Tốt: 8,0 điểm; mức Khá: 6,5 điểm; mức Đạt: 5,0 điểm.

+ Điểm ưu tiên: Thực hiện theo mục B.III.5.b của Kế hoạch này.

+ Điểm khuyến khích: Thực hiện theo mục B.III.5.c của Kế hoạch này.

Lưu ý: Thí sinh lưu ban lớp nào thì lấy kết năm học lại của lớp đó.

>> Xem chi tiết tại Quyết định 518/QĐ-UBND năm 2025

(13) Nghệ An

Căn cứ Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Nghệ An như sau:

*Đối với các trường THPT không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích

*Đối với trường THPT chuyên Phan Bội Châu

(Đang cập nhật)

>> Xem chi tiết tại Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025

(14) Hải Dương

Căn cứ Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Hải Dương như sau:

*Đối với các trường THPT công lập

Điểm xét tuyển = Điểm Toán+ Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

*Đối với trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Điểm xét tuyển = (Điểm Toán+ Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh (cùng hệ số 1)) + Điểm bài thi môn chuyên (hệ số 3).

>> Xem chi tiết tại Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2025 TẢI VỀ

(15) Hưng Yên

Căn cứ Công văn 497/SGDĐT-QLCL năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Hưng Yên như sau:

*Đối với trường THPT công lập không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm Toán+ Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

*Đối với trường THPT Chuyên Hưng Yên

Điểm xét tuyển = Điểm Toán+ Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh + Điểm môn chuyên

Trong đó, Môn thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh tính hệ số 1; môn thi chuyên tính hệ số 2

>> Xem chi tiết tại Công văn 497/SGDĐT-QLCL năm 2025 TẠI ĐÂY

(16) Thái Bình

Căn cứ Quyết định 299/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Thái Bình như sau:

*Đối với trường THPT công lập đại trà

Điểm xét tuyển = Điểm Toán+ Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

*Đối với trường THPT Chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm Toán+ Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh + (Điểm môn chuyên x 2)

>> Xem chi tiết tại Quyết định 299/QĐ-UBND năm 2025 TẠI ĐÂY

(17) Nam Định

Căn cứ Quyết định 522/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Nam Định như sau:

*Đối với trường THPT công lập không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm Toán+ Điểm Ngữ văn + Điểm Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

*Đối với trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Điểm xét tuyển = Điểm Toán+ Điểm Ngữ văn + Điểm Ngoại ngữ + Điểm môn chuyên

*Lưu ý: Tổng điểm các môn thi trên đã tính hệ số

>> Xem chi tiết tại Quyết định 522/QĐ-UBND năm 2025.

(18) Vĩnh Phúc

Căn cứ Quyết định 382/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Vĩnh Phúc như sau:

*Đối với trường THPT công lập không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm bài thi 1 + Điểm bài thi 2 + Điểm bài thi 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

*Đối với trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

Điểm xét tuyển = 3 × Điểm môn chuyên + (Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Tiếng Anh)

>> Xem chi tiết tại Quyết định 382/QĐ-UBND năm 2025

(19) Ninh Bình

Căn cứ Quyết định 66/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Ninh Bình như sau:

*Đối với trường THPT công lập không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm môn thi Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

*Đối với trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm môn thi Tiếng Anh + (Điểm thi môn chuyên x 3).

>> Xem chi tiết tại Quyết định 66/QĐ-UBND năm 2025

(20) Hà Nam

Căn cứ Quyết định 337/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Hà Nam như sau:

*Đối với trường THPT không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

*Đối với trường THPT Chuyên Biên Hòa

Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Tiếng Anh + Điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số)

>> Xem chi tiết tại Quyết định 337/QĐ-UBND năm 2025TẢI VỀ

(21) Hà Giang

Căn cứ Kế hoạch 116/KH-THPTC năm 2025 TẢI VỀ, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 đối với trường THPT Chuyên Hà Giang:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn Lịch sử và Địa lí) + Điểm thi môn chuyên x 2.

(Tiếp tục cập nhật)

(22) Cao Bằng

Căn cứ Kế hoạch 556/KH-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Cao Bằng như sau:

* Đối với các trường THPT và Trường PTDTNT tỉnh

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

* Đối với các trường THPT Chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm môn chuyên x 2

>> Xem chi tiết tại Kế hoạch 556/KH-UBND năm 2025 TẢI VỀ

(23) Bắc Kạn

Căn cứ Quyết định 303/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Bắc Kạn như sau:

*Đối với các trường THPT không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

*Đối với trường THPT chuyên Bắc Kạn

Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn Tiếng Anh) + Điểm thi môn chuyên x 2

>> Xem chi tiết tại Quyết định 303/QĐ-UBND năm 2025

(24) Tuyên Quang

Căn cứ Công văn 408/SGDĐT-QLCN&GDNN năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Tuyên Quang như sau:

*Đối với các trường THPT không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

*Đối với trường THPT chuyên

Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn Tiếng Anh) + Điểm thi môn chuyên x 2

>> Xem chi tiết tại Công văn 408/SGDĐT-QLCN&GDNN năm 2025 TẢI VỀ

(25) Lào Cai

Căn cứ Quyết định 569/QĐ-UBND năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Lào Cai như sau:

*Đối với các trường THPT không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

*Đối với các trường THPT chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Ngoại ngữ + Điểm môn chuyên x 2

>> Xem chi tiết tại Quyết định 569/QĐ-UBND năm 2025 TẠI ĐÂY

(26) Bạc Liêu

Căn cứ Kế hoạch 116/KH-THPTC năm 2025, hướng dẫn cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 tại Bạc Liêu như sau:

*Đối với các trường THPT không chuyên

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

*Đối với các trường THPT chuyên Bạc Liêu

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm môn chuyên x 2

>> Xem chi tiết tại Kế hoạch 116/KH-THPTC năm 2025 TẢI VỀ

(Tiếp tục cập nhật cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 các trường còn lại)

Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 63 tỉnh thành? Chi tiết lịch thi vào lớp 10 năm 2025 2026 thế nào?

Cách tính điểm thi vào lớp 10 năm 2025 2026 63 tỉnh thành? Chi tiết lịch thi vào lớp 10 năm 2025 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Chi tiết lịch thi vào lớp 10 năm 2025 2026 thế nào?

>> Xem chi tiết lịch thi vào lớp 10 năm 2025 2026 của 63 tỉnh thành TẠI ĐÂY

Môn thi, bài thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025 được quy định thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về môn thi, bài thi tuyển sinh trung học phổ thông như sau:

- Số môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và 01 (một) môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 (một) trong 02 (hai) phương án sau đây:

+ Môn thi thứ ba được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, bảo đảm không chọn cùng một môn thi thứ ba quá 03 (ba) năm liên tiếp;

+ Bài thi thứ ba là bài thi tổ hợp của một số môn học được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển riêng thì môn thi hoặc bài thi thứ ba do Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí lựa chọn.

- Môn thi hoặc bài thi thứ ba được công bố sau khi kết thúc học kì I nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 3 hằng năm.

- Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút, môn Toán: 90 phút hoặc 120 phút; môn thi thứ ba: 60 phút hoặc 90 phút; bài thi thứ ba: 90 phút hoặc 120 phút.

- Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9.

- Đối với việc tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên, học sinh phải thi các môn thi, bài thi quy định tại khoản này và 01 (một) môn thi chuyên. Mỗi môn chuyên có 01 (một) đề thi riêng theo chương trình môn học cấp trung học cơ sở, nội dung thi bảo đảm tuyển chọn được học sinh có năng khiếu về môn chuyên đó.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất