|
Kính gửi:
|
- Trưởng phòng Giáo dục và
Đào tạo quận, huyện, thị xã;
- Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông,
trường phổ thông có nhiều cấp học (trong
đó có cấp trung học phổ thông);
- Hiệu trưởng Trường Phổ thông năng khiếu
Thể dục thể thao Hà Nội;
- Hiệu trưởng Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Hà
Nội;
- Giám đốc trung tâm giáo dục nghề
nghiệp-giáo dục thường xuyên quận,
huyện, thị xã;
- Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp có
liên kết giảng dạy, tổ chức giảng dạy chương trình giáo
dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.
|
Căn
cứ các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS),
trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông
có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020; Quy chế tuyển
sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh); Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm
giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên
(GDNN-GDTX) ban hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT
ngày 06/01/2023; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày
23/02/2023; Quy chế tổ chức và hoạt động của
trường phổ thông năng khiếu thể dục, thể thao ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BGDĐT ngày 12/3/2021; Quy
chế tổ chức và hoạt động của trường THPT
chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày
28/02/2023 (gọi tắt là Quy chế trường chuyên); Quy chế thi tốt
nghiệp THPT được ban hành kèm theo Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 (gọi tắt là
Quy chế thi); Quy định về công
khai trong hoạt động của các cơ sở giáo
dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày
03/6/2024; Quyết định số 2236/QĐ-BGDĐT ngày 23/8/2024 về việc ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm năm học 2024-2025 của ngành
Giáo dục; Quyết định số 2045/QĐ-BGDĐT ngày 01/8/2024 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học
2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công
văn số 3365/BGDĐT-GDTrH ngày 04/7/2024 về
việc tổ chức dạy học các lớp song ngữ và tăng cường tiếng Pháp từ năm học 2024-2025; Công
văn số 3934/BGDĐT-GDTrH ngày 31/7/2024 về
việc sửa đổi nội dung Công văn số 3365/BGDĐT-GDTrH; Công
văn số 5814/BGDĐT-GDTrH ngày 07/12/2017 về
việc tổ chức các cuộc thi dành cho học
sinh phổ thông từ năm học 2017-2018;
Căn
cứ các văn bản của UBND thành
phố Hà Nội và Sở Giáo
dục và Đào tạo: Quyết định số 2733/QĐ-UBND
ngày 24/5/2024 về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trường Phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành
phố Hà Nội; Quyết định số 4354/QĐ-UBND ngày
20/8/2024 về việc ban hành khung kế hoạch
thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
trên địa bàn thành phố Hà Nội; Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 24/02/2025 về việc
tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026; Công
văn số 606/UBND-KGVX ngày 24/02/2025 về việc
công tác tuyển sinh vào các trường
mầm non, lớp 1, lớp 6, lớp 10 THPT năm học 2025- 2026; Công văn số 651/UBND-KGVX ngày 26/02/2025 về việc lựa chọn môn
thi hoặc bài thi thứ ba Kỳ thi tuyển sinh vào
lớp 10 THPT năm học 2025-2026; Công văn số
548/SGDĐT-QLT ngày 26/02/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thông báo môn thi thứ ba Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công
lập không chuyên năm học 2025-2026;
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn các phòng Giáo dục và Đào tạo
quận, huyện, thị xã; các trường THPT, trường phổ thông
có nhiều cấp học (trong đó có cấp THPT), các trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở GDNN có liên kết giảng dạy chương trình
GDTX cấp THPT (sau đây gọi
tắt là các trường) chuẩn
bị và tổ chức triển khai công tác tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026, nội dung cụ thể
như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo chính
xác, an toàn, công bằng, khách quan.
2.
Đảm bảo 100% học sinh đã tốt nghiệp
THCS có nguyện vọng tiếp tục đi học đều được tuyển vào
các trường THPT, các trung tâm GDNN-GDTX và các cơ sở GDNN có tuyển học sinh tốt nghiệp THCS.
3.
Góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện.
4.
Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng, công khai, tạo thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh.
5.
Bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá
trình tổ chức kỳ thi; phân công nhiệm vụ cụ
thể, cá nhân chịu trách nhiệm với
nhiệm vụ được giao trước cấp trên trực tiếp; Thủ trưởng
đơn vị là người chịu trách nhiệm cuối
cùng.
B. LỊCH THI
|
Ngày
|
Buổi
|
Môn thi
|
Thời gian làm
bài
|
Giờ bắt đầu
làm bài
|
Giờ thu bài
|
|
06/6/2025
|
Sáng
|
- 7 giờ 30: Họp cán bộ làm
công tác coi thi tại Hội đồng coi thi/Điểm thi.
- 9 giờ 00: Thí sinh đến phòng
thi và làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót thông tin
đăng ký dự tuyển (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi.
|
|
07/6/2025
|
Sáng
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 00
|
|
Chiều
|
Ngoại ngữ
|
60 phút
|
14 giờ 00
|
15 giờ 00
|
|
08/6/2025
|
Sáng
|
Toán
|
120 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 00
|
|
09/6/2025
(Thi các môn chuyên)
|
Sáng
|
Ngữ văn, Toán (dành
cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán, chuyên Tin
học), Ngoại ngữ khác*
|
150 phút
|
8 giờ 00
|
10 giờ 30
|
|
Chiều
|
Khoa học tự nhiên
(dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh
học), Lịch sử và Địa lí (dành cho thí sinh thi vào lớp
chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí), Tiếng Anh
|
150 phút
|
14 giờ 00
|
16 giờ 30
|
* Ngoại ngữ khác gồm tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Hàn,
tiếng Đức để thi vào các lớp
chuyên ngoại ngữ (chuyên tiếng Pháp, chuyên tiếng Nhật, chuyên
tiếng Hàn, chuyên tiếng Trung,
chuyên tiếng Nga-chi tiết xem tại Phụ lục III và Phụ lục
VII).
C. HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KỲ THI VÀ TUYỂN
SINH
1.
Lịch công tác Kỳ thi tuyển sinh vào
lớp 10 THPT năm học 2025-2026 quy định tại Phụ
lục I.
2.
Hướng dẫn đăng ký dự tuyển vào
lớp 10 THPT năm học 2025-2026 quy định tại Phụ
lục II.
3.
Nguyện vọng dự tuyển và Phương thức
tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 quy định tại Phụ lục III.
4.
Công tác tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025- 2026 quy định tại Phụ
lục IV.
5.
Công nhận trúng tuyển và thủ tục nhập học quy định tại Phụ lục V.
6.
Điều kiện đăng ký học ngoại ngữ ở cấp
THPT quy định tại Phụ lục VI.
7.
Quy định về ngoại ngữ thi, ngoại ngữ chuyên ngữ, ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ đối với học sinh
có dự thi các môn chuyên ngoại ngữ
quy định tại Phụ lục VII.
8.
Bảng quy định viết tắt trên Phiếu
đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm
học 2025-2026 quy định tại Phụ lục VIII.
9.
Danh mục mã số các trường THPT công lập năm học 2025-2026 quy định tại Phụ lục IX.
10.
Một số biểu mẫu phục vụ đăng ký dự
tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 quy định tại Phụ lục X.
D. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
I. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.
Ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026. Tổ chức
phổ biến Quy chế thi, Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, hướng dẫn của Sở Giáo dục và
Đào tạo về công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 cho toàn thể cán
bộ công chức Sở Giáo dục
và Đào tạo, các phòng Giáo dục và
Đào tạo, các trường trực thuộc Sở Giáo
dục và Đào tạo và các trung tâm
GDNN-GDTX.
2.
Trực tiếp tổ chức tuyển sinh vào lớp
10 chương trình giáo dục phổ thông và lớp 10 chương trình GDTX cấp THPT.
3.
Chỉ đạo và kiểm tra công tác
tuyển sinh trên địa bàn Thành phố.
4.
Tổ chức công tác truyền thông
rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ,
tạo sự đồng thuận trong quá trình triển
khai.
5.
Ban hành Quyết định thành lập Hội
đồng tuyển sinh và phê duyệt kết quả tuyển sinh của các
trường THPT, trung tâm GNNN-GDTX; tiếp nhận
hồ sơ của các Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng coi thi/Điểm
thi và các Ban thuộc Hội đồng thi (nếu có).
6.
Tổ chức, chỉ đạo công tác xét tuyển
thẳng, quản lý và tính điểm ưu tiên, điểm khuyến khích, điểm sơ tuyển (đối với học
sinh thi vào các lớp chuyên); kiểm tra việc tính điểm và quản
lý điểm ưu tiên, điểm khuyến khích,
điểm sơ tuyển; giải quyết khiếu nại của học sinh.
7.
Nhận dữ liệu đăng ký tuyển sinh từ các
phòng Giáo dục và Đào tạo; tổng hợp thống kê
dữ liệu tuyển sinh theo Hội đồng coi thi/Điểm thi, phòng
thi; cấp dữ liệu tuyển sinh cho các phòng Giáo dục và Đào tạo để in “Phiếu báo dự thi vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026”; cấp thông
tin tuyển sinh cho các trường THPT để chuẩn
bị Hội đồng coi thi/Điểm thi, cơ sở vật chất Hội đồng coi thi/Điểm thi; in
“Phiếu báo kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026”; cấp dữ liệu phổ điểm để làm căn cứ xây dựng phương án điểm
chuẩn và xét duyệt học sinh trúng tuyển.
8.
Tổ chức chỉ đạo Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026:
a)
Thành lập Hội đồng thi, Hội đồng ra đề và Ban In
sao đề thi, Hội đồng coi thi/Điểm thi, Hội đồng chấm thi/Ban Chấm
thi, Hội đồng phúc khảo/Ban Phúc khảo,
các ban: Ban Thư ký, Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi,...;
b)
Thành lập các đoàn kiểm tra giám
sát toàn bộ quy trình, quá trình diễn ra Kỳ
thi và tuyển sinh vào lớp 10 THPT;
giải quyết các khiếu nại liên quan đến
Kỳ thi và tuyển sinh vào lớp 10 THPT;
c)
Tổ chức coi thi, chấm thi, chấm phúc khảo cho thí sinh;
d)
Duyệt Điểm chuẩn của các trường THPT
công lập;
đ)
Tổng hợp và công bố kết quả thi, điểm
chuẩn; phê duyệt Danh sách học sinh
trúng tuyển của các trường.
9.
Hướng dẫn các nội dung và định mức chi của Kỳ thi cho các Hội đồng/Ban của Kỳ
thi để thực hiện thanh quyết toán theo quy định.
10.
Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật.
11.
Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, đột xuất về công tác
tuyển sinh với UBND Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. CÁC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN, HUYỆN,
THỊ XÃ
1.
Chịu trách nhiệm triển khai và
kiểm tra việc thực hiện các văn bản hướng
dẫn về công tác tuyển sinh vào lớp 10
THPT năm học 2025-2026 của các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
2.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện xét
tốt nghiệp THCS thống nhất trên hệ thống cơ
sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo,
phê duyệt kết quả xét tốt nghiệp THCS
của các cơ sở giáo dục trên địa bàn đúng quy định; chỉ đạo các cơ sở giáo dục cấp mã học sinh (mã
định danh trên cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục và đào tạo) và mật khẩu cho cha mẹ học sinh, hướng dẫn cha mẹ
học sinh theo dõi, kiểm tra kết quả học tập, rèn
luyện, kết quả thi, kết quả tuyển sinh của học sinh theo đúng
quy định.
3.
Chỉ đạo công tác đăng ký xét tuyển
thẳng, tính điểm, quản lý điểm ưu tiên,
điểm khuyến khích, điểm sơ tuyển, hướng dẫn
và nhập dữ liệu tuyển sinh cho học sinh, thí sinh tự do trên địa bàn.
4.
Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra chéo
công tác tính điểm và quản lý điểm ưu tiên, điểm khuyến khích, điểm sơ tuyển của học sinh tại các cơ sở giáo
dục.
5.
Phòng Giáo dục và Đào tạo thành
lập bộ phận thường trực giúp việc, tham mưu
cho Ban Chỉ đạo Kỳ thi, tuyển sinh của quận, huyện, thị xã gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Tổ trưởng tổ THCS, chuyên viên và Hiệu trưởng các
trường THCS.
6.
Tổ chức học tập Quy chế tuyển sinh, Quy chế thi cho cán
bộ, công chức phòng Giáo dục và Đào tạo; cán bộ tham
gia công tác tổ chức thi; tham gia công tác thanh
tra, kiểm tra thi (nếu có); phổ
biến Quy chế tuyển sinh, Quy chế thi cho thí sinh tự do;
7.
Chỉ đạo và yêu cầu các cơ sở giáo dục có trách nhiệm
chuẩn bị cơ sở vật chất cho các Hội đồng coi thi/Điểm thi,
Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi và trực tiếp điều động cán
bộ, giáo viên tham gia tổ chức Kỳ thi theo yêu
cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.
Nhận dữ liệu tuyển sinh từ Sở Giáo dục
và Đào tạo, in và cấp Phiếu báo
dự thi; nhận Phiếu báo kết quả thi từ Sở Giáo
dục và Đào tạo và cấp
cho các cơ sở giáo dục để cấp cho thí
sinh tham dự Kỳ thi.
9.
Tổ chức công tác truyền thông
rộng rãi để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai.
10.
Trong thời gian tiến hành Kỳ thi và
tuyển sinh, phòng Giáo dục và Đào tạo bố trí lãnh đạo, chuyên viên trực để kịp thời giải quyết công việc.
III. CÁC TRƯỜNG THPT, TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU
CẤP HỌC TRONG ĐÓ CÓ CẤP THPT, TRUNG TÂM GDNN-GDTX
1.
Các trường xây dựng Kế hoạch tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 của đơn vị (theo
mẫu M10), báo cáo về
Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày
15/4/2025.
2.
Đề xuất nhân sự trình Sở Giáo dục và Đào tạo ra
Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 theo đúng quy định (Hội
đồng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo
quy định tại Điều 11 của Quy chế tuyển sinh).
3.
Tổ chức học tập Quy chế thi, Quy chế tuyển sinh cho toàn
thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường.
4.
Có trách nhiệm liên hệ với phòng
Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục để chuẩn bị cơ sở vật chất cho các
Hội đồng coi thi/Điểm thi đảm bảo đúng quy định;
đề xuất số lượng, địa điểm coi thi của trường, số phòng thi của mỗi Hội đồng coi thi/Điểm thi và báo cáo về Sở
Giáo dục và Đào tạo.
5.
Cử cán bộ, giáo viên, nhân
viên có đủ tiêu chuẩn theo quy định làm
nhiệm vụ thi theo điều động của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
6.
Thực hiện nghiêm Thông tư số
09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ
sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
7.
Trong thời gian tuyển sinh, phải chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật
chất, nhân lực để hướng dẫn và hỗ trợ
học sinh thực hiện thủ tục xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học; báo cáo số lượng học sinh đã
xác nhận nhập học từ ngày 10/7/2025 đến ngày
12/7/2025 và đề xuất điểm chuẩn bổ sung (nếu tuyển sinh chưa
đủ chỉ tiêu). Trong đợt tuyển sinh bổ sung, hàng
ngày báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo tình hình tuyển sinh của đơn vị, số lượng hồ sơ
tiếp nhận, danh sách học sinh trúng tuyển theo đúng quy định, nộp Danh sách học sinh đã nhập học và dữ
liệu học sinh trúng tuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo theo lịch của Kỳ thi.
8.
Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà
trường để tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai công tác tuyển sinh.
9.
Thực hiện nghiêm các quy định về quản
lý và sử dụng sổ điểm điện tử, hồ sơ tuyển sinh, tổ chức
tuyển sinh theo đúng quy định về thời gian, địa điểm, chỉ
tiêu, đối tượng, phương án tuyển
sinh, điểm chuẩn...
IV. CÁC TRƯỜNG THCS, CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX CÓ
LỚP 9 CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THCS
1.
Thực hiện nghiêm Quy định về công
khai trong hoạt động của các cơ sở giáo
dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày
03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.
Thực hiện xét tốt nghiệp THCS thống
nhất trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo theo quy định; trình phòng
Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, thị xã
phê duyệt kết quả xét công nhận tốt nghiệp
THCS năm học 2024-2025 đúng quy định; triển khai cấp mã
học sinh (mã định danh trên
cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và
đào tạo) và mật khẩu cho cha mẹ học sinh, hướng dẫn cha mẹ học sinh theo dõi,
kiểm tra kết quả học tập, kết quả thi, kết quả tuyển sinh của học
sinh theo quy định; bảo mật mã học sinh và mật khẩu, bố trí bộ phận thường trực hướng dẫn,
giải đáp, hỗ trợ, xử lý những khó
khăn của học sinh, cha mẹ học sinh về mã học
sinh và các nội dung khác về tuyển
sinh.
3.
Thông báo kịp thời và đầy đủ thông
tin về Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm
học 2025-2026; tổ chức học tập Quy chế tuyển sinh, Quy chế thi, Hướng dẫn tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường; phổ biến,
hướng dẫn cho học sinh và cha mẹ học sinh văn bản “Hướng
dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026” tư vấn
học sinh chọn trường phù hợp với điều kiện và khả năng học tập của học sinh.
4.
Hướng dẫn học sinh cách tính điểm ưu
tiên, điểm khuyến khích và điểm sơ
tuyển (đối với những học sinh đăng ký dự
thi vào lớp chuyên); kiểm
tra và hoàn thiện hồ sơ của học sinh, các giấy tờ chứng nhận thuộc diện ưu tiên (nếu
có); lập và in bảng Danh sách
học sinh từng lớp (Mẫu M08)
từ phần mềm Quản lý thi, trong đó có đầy đủ thông
tin về từng học sinh (họ và tên, ngày sinh, nơi
sinh, giới tính, kết quả học
tập và rèn luyện trong 4 năm học cấp THCS, điểm ưu
tiên, điểm khuyến khích, nguyện vọng dự tuyển...) đúng với Giấy khai sinh, Học bạ, Sổ điểm điện tử, có chữ
ký xác nhận của giáo viên chủ nhiệm,
Thủ trưởng cơ sở giáo dục và công bố
công khai cho toàn thể học sinh.
5.
Tổ chức và hướng dẫn cho học sinh
viết “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp
10 THPT năm học 2025-2026” rõ ràng, đầy đủ, chính
xác. Sau khi nhập dữ liệu vào phần mềm, cơ
sở giáo dục phải in Phiếu đăng ký dự
tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 (in từ phần mềm
Quản lý thi), trong đó có đầy đủ thông
tin, nguyện vọng đăng ký của học sinh (giống
như mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển do Sở Giáo
dục và Đào tạo cấp). Thủ trưởng cơ sở giáo dục tổ chức, hướng dẫn giáo
viên chủ nhiệm và học sinh tự kiểm tra, đối
chiếu toàn bộ dữ liệu đã đăng ký thi và tuyển sinh được in từ phần mềm Quản lý thi. Sau khi kiểm tra, học sinh và giáo viên chủ nhiệm phải ký
xác nhận dữ liệu nhập vào phần mềm đúng
như Phiếu đăng ký dự tuyển của học sinh; Thủ
trưởng cơ sở giáo dục ký và đóng dấu
để lưu tại trường và sao in thêm 01 (một) bản cho học sinh lưu.
6.
Thành lập tổ kiểm tra công tác tính điểm và quản lý điểm ưu tiên,
điểm khuyến khích, điểm sơ tuyển của học
sinh trong đơn vị; tham gia kiểm tra chéo giữa các
cơ sở giáo dục theo sự phân công của phòng Giáo dục và Đào tạo;
giải quyết các khiếu nại về dữ liệu thi, về điểm ưu tiên,
điểm khuyến khích của học sinh.
7.
Nhận Phiếu báo dự thi và Phiếu báo kết quả thi tại phòng Giáo dục và Đào tạo, bàn giao cho học
sinh.
8.
Sau khi hoàn thành công tác xét tốt nghiệp THCS, phòng
Giáo dục và Đào tạo ủy
nhiệm Thủ trưởng cơ sở giáo dục cấp 01 (một) Giấy
chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (được in từ hệ thống cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo) cho học sinh để nộp cùng hồ sơ nhập học tại trường
THPT, trung tâm GDNN- GDTX, cơ sở GDNN nơi học sinh trúng
tuyển.
9.
Chuẩn bị đội ngũ cán bộ, giáo
viên, nhân viên có đủ tiêu chuẩn làm
nhiệm vụ thi; tổ chức kiểm tra, bổ sung cơ sở vật chất của nhà
trường, có trách nhiệm phối hợp với trường
THPT có học sinh dự thi chuẩn bị tốt cơ sở vật chất phục
vụ cho Hội đồng coi thi/Điểm thi đảm bảo an toàn và đúng quy định.
10.
Nghiêm túc thực hiện Quy chế về quản lý và sử dụng sổ điểm điện tử ban hành kèm theo Quyết
định số 2406/QĐ-SGDĐT ngày 19/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Sở Giáo dục và Đào tạo yêu
cầu các phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện, thị xã và các cơ sở giáo dục nghiên cứu kỹ và thực hiện
đúng hướng dẫn, đồng thời có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho học
sinh, cha mẹ học sinh biết để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo
cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng Quản lý thi
và Kiểm định chất lượng giáo dục,
email: [email protected]; điện thoại: 0243.938.7312; 0243.936.8762;
0243.936.3240; 0243.825.3743) để kịp thời xem xét
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ GDĐT;
- UBND Thành phố;
- UBND quận, huyện, thị xã;
- Đ/c Giám đốc Sở;
- Các đ/c Phó Giám đốc Sở;
- Các phòng thuộc Sở GDĐT;
- Cổng thông tin điện tử của Ngành;
- Các đơn vị: Trung cấp nghệ
thuật Xiếc và Tạp kỹ Việt Nam, Học viện Âm nhạc
Quốc gia Việt Nam, Học viện Múa Việt Nam, Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội;
- Lưu: VT, QLT.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Quang Tuấn
|
PHỤ LỤC I
LỊCH TUYỂN SINH
VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
Lịch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 dưới đây sẽ
thay thế Giấy mời dự các Hội nghị, các cuộc họp về các công việc được nêu
trong phần nội dung. Các ông (bà) Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) quận, huyện, thị xã; Hiệu trưởng
trường THPT, Giám đốc trung tâm GDNN-GDTX,
Hiệu trưởng trường THCS có trách nhiệm thông báo để các cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện theo sự
phân công nhiệm vụ trong lịch này. Nếu có thay đổi lịch, Sở GDĐT sẽ thông
báo sau.
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Nội dung
|
|
Trước 04/3/2025
|
Sở GDĐT
|
- Xây dựng thuật toán Tuyển
sinh 10 THPT.
- Xây dựng công cụ quản lý
dữ liệu thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm
học 2025-2026.
- Xây dựng công cụ phân
tích phổ điểm, dự kiến điểm chuẩn dựa vào kết quả Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên
và không chuyên năm học 2025-2026.
- Tham mưu UBND Thành phố ban hành Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học
2025-2026.
|
|
Trước 08/3/2025
|
Sở GDĐT
|
- Xây dựng kế hoạch thời gian chi tiết triển
khai công tác tuyển sinh vào lớp 10
THPT năm học 2025-2026.
- Thiết kế các biểu mẫu
phục vụ Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học
2025-2026 cho các Phòng GDĐT: Phiếu đăng ký dự tuyển (ĐKDT) vào lớp 10 THPT (M01); Đơn xin chuyển đổi Khu vực
tuyển sinh (M02); Đơn xin học sớm
tuổi (M04); Mẫu thống kê số lượng thí sinh đăng ký dự thi không
chuyên, số lượng đăng ký thi chuyên từng
bộ môn (M05); Các mẫu báo cáo sai sót
thông tin thí sinh; sai sót NV thường, NV chuyên (M06a,
M06b, M07a, M07b); Mẫu thống kê số
lượng thí sinh phúc khảo (M03a, M03b)...
- Thiết kế các mẫu Báo
cáo 01; Báo cáo 02;... cho các trường THPT phục vụ Báo
cáo số lượng và địa điểm đặt Hội đồng coi
thi/Điểm thi; nhân sự tham gia tổ chức thi; cơ sở vật
chất, điều kiện đặt Hội đồng coi thi/Điểm thi...
|
|
Trước 20/3/2025
|
Sở GDĐT
|
- Xây dựng văn bản Hướng dẫn; Lịch tuyển sinh vào
lớp 10 THPT năm học 2025-2026;
- Dự thảo Quyết định Ban Chỉ đạo thi và
tuyển sinh Thành phố; Kế hoạch của Ban Chỉ
đạo thi và tuyển sinh Thành phố.
- Thiết kế các mẫu Market
chuẩn bị công tác coi thi, làm phách, chấm thi như: Giấy
thi, Giấy nháp, Phiếu TLTN, Túi đựng
đề, bài thi, Túi thu bài, Túi đựng bài thi sau rọc phách...
|
|
20/3 - 15/4/2025
|
Sở GDĐT
|
Thử nghiệm các công cụ,
chức năng hỗ trợ tổ chức thi và tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 thông qua việc: tập
huấn cho các Phòng GDĐT, sử dụng Mẫu M01 làm mẫu thử để
thử nghiệm nhập Phiếu ĐKDT (khoảng 2.000 mẫu).
|
|
- Thu và thống kê báo cáo số
lượng học sinh đang học lớp 9, làm cơ sở xây dựng dự toán cho kỳ thi, chuẩn bị biểu mẫu các
loại: Phiếu ĐKDT, Giấy thi, Giấy nháp và các loại VPP khác.
- Chuẩn bị Dự thảo hướng dẫn tập huấn công
cụ nhập Phiếu ĐKDT.
|
|
09/4/2025
|
Sở GDĐT
|
HỘI NGHỊ
Hướng dẫn xét
tốt nghiệp THCS năm học 2024-2025
Hướng dẫn tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm
học 2025-2026
(Hội nghị
T1)
- Thời gian: 8 giờ 00.
- Thành phần:
+ Lãnh đạo Sở GDĐT; đại diện lãnh đạo các phòng của Sở;
+ Phòng GDĐT: Trưởng phòng và chuyên viên
phụ trách cấp THCS, Tiểu học, Mầm non;
+ Hiệu trưởng trường THPT, Giám đốc trung tâm GDNN-GDTX;
+ Hiệu trưởng các cơ sở giáo
dục (CSGD) trực thuộc Sở;
- Địa điểm: Hội trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, quận Cầu
Giấy, Hà Nội.
|
|
Phòng GDĐT
|
Tiếp nhận “Phiếu đăng ký dự
tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026”
|
|
09/4/2025
|
Sở GDĐT
|
Tập huấn
nhập dữ liệu tuyển sinh và quy trình xét tuyển vào
lớp 10 THPT
- Thời gian: 14 giờ 30.
- Thành phần:
+ Lãnh đạo, cán bộ phụ trách
dữ liệu tuyển sinh phòng GDĐT.
+ Lãnh đạo, cán bộ phụ trách
dữ liệu trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp.
- Địa điểm: Hội trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, quận Cầu
Giấy, Hà Nội.
|
|
Trước 15/4/2025
|
Trường THPT; TT
GDNN-GDTX
|
Báo cáo Sở GDĐT (hình thức online): Danh sách thành viên của Hội đồng tuyển sinh của đơn vị để Sở GDĐT ban hành Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh theo Quy
chế tuyển sinh.
|
|
Nộp Sở GDĐT: Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 (bản chụp có dấu nộp về địa chỉ Email [email protected]; 02 bản in có
đóng dấu).
|
|
Chậm nhất 18/4/2025
|
Sở GDĐT
|
- Công bố phương án tuyển
sinh các trường THPT công lập tự
chủ tài chính và THPT tư thục trên cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT (hanoi.edu.vn).
- Công bố cổng tuyển sinh trực tuyến các
trường THPT công lập tự chủ tài
chính và tư thục trên cổng tuyển sinh đầu
cấp của Thành phố (tsdaucap.hanoi.gov.vn).
|
|
Trường THPT; TT GDNN-
GDTX
|
Nhận Quyết định thành lập
Hội đồng tuyển sinh tại Sở GDĐT (qua phòng QLT).
|
|
18/4/2025
|
CSGD
|
Thu “Phiếu đăng ký dự tuyển
vào lớp 10 THPT năm 2025-2026” của học sinh; Thu và
kiểm tra hồ sơ đăng ký dự xét tuyển thẳng của học sinh.
|
|
Hoàn thành việc cấp mã học
sinh (mã định danh trên CSDL
ngành GDĐT), mật khẩu cho học sinh lớp 9.
|
|
21/4/2025
|
CSGD
|
Nộp Phiếu ĐKDT của học sinh; Hồ sơ và
danh sách học sinh đăng ký xét tuyển thẳng
về phòng GDĐT.
|
|
21/4 - 25/4/2025
|
Phòng GDĐT
|
- Tổ chức nhập dữ liệu tuyển sinh, in danh sách
thí sinh chuyển về CSGD, kiểm tra, sửa chữa dữ liệu.
- Thông tin về điểm ưu tiên, điểm khuyến khích của học sinh cho các
CSGD. Tổ chức kiểm tra chéo giữa các
CSGD về việc tính điểm ưu tiên, điểm khuyến khích, điểm sơ tuyển, khu vực tuyển
sinh (KVTS) của học sinh.
|
|
26/4- 29/4/2025
|
CSGD
|
Học sinh xem danh sách dự
tuyển tại các CSGD (thí sinh tự do, thí
sinh tỉnh ngoài xem tại phòng
GDĐT nơi nộp Phiếu ĐKDT). Học
sinh kiểm tra lại toàn bộ thông tin cá nhân, nguyện vọng đăng ký, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích... Nếu có sai sót đề nghị CSGD sửa chữa kịp thời.
|
|
08/5/2025
|
Phòng GDĐT
|
Nộp Sở GDĐT:
- Phiếu ĐKDT; Hồ sơ (bản sao) và
danh sách học sinh đủ điều kiện dự xét tuyển
thẳng, danh sách học sinh học sớm tuổi (nếu có);
Dữ liệu ĐKDT
+ Sáng 08/5: thu của các KVTS 7, 8, 9,
10, 11, 12.
+ Chiều 08/5: thu của các KVTS 1, 2, 3,
4, 5, 6.
- Báo cáo tổng hợp về điểm ưu tiên, điểm khuyến khích và giải quyết khiếu nại bằng văn
bản và các tệp dữ liệu.
|
|
Chậm nhất 15/5/2025
|
Sở GDĐT
|
- Công bố số lượng học sinh dự tuyển vào
từng trường THPT tại các phòng GDĐT, Cổng
thông tin điện tử của Sở GDĐT (www.hanoi.edu.vn),
Báo Hà Nội mới.
- Gửi các trường THPT tệp mẫu
(BC01) để nhập đăng ký các Hội đồng coi thi/Điểm
thi.
|
|
Trường THPT
|
Báo cáo đề xuất danh sách các Hội đồng coi thi/Điểm thi, số phòng thi theo từng
Hội đồng coi thi/Điểm thi (dự kiến) qua hệ thống quanlythi.hanoi.edu.vn
Bản scan (ký đóng dấu) gửi về Sở GDĐT qua email [email protected]
|
|
16/5-28/5/2025
|
Sở GDĐT
|
- Kiểm tra việc tính điểm
ưu tiên, điểm khuyến khích, điểm sơ
tuyển, KVTS của học sinh tại các CSGD (do Thanh tra Sở thực hiện).
- Kiểm tra CSVC các Hội
đồng coi thi/Điểm thi.
|
|
20/5/2025
|
Sở GDĐT
|
- Giao chỉ tiêu điều động cán
bộ, giáo viên, nhân viên tham gia kỳ thi
tuyển sinh cho các phòng GDĐT, trường THPT, TT
GDNN-GDTX.
- Gửi mẫu nhập (hình thức online) danh sách cán bộ, giáo viên tham gia coi thi, chấm thi cho các
trường THPT, các Phòng GDĐT, các TT GDNN-GDTX.
|
|
Chậm nhất 22/5/2025
|
Phòng GDĐT; Trường
THPT; TT GDNN- GDTX
|
Báo cáo về Sở GDĐT (hình thức online); danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia công tác coi thi, chấm thi.
|
|
20/5- 23/5/2025
|
Phòng GDĐT
|
- Nhận dữ liệu học sinh ĐKDT để in Phiếu báo
dự thi.
- Nhận kết quả xét tuyển
thẳng (tại phòng QLT).
- Bàn giao Phiếu báo dự thi
vào lớp 10 THPT cho các CSGD.
|
|
Chậm nhất 24/5/2025
|
CSGD
|
Hoàn thành giao “Phiếu báo dự thi vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026” cho học
sinh.
|
|
03/6/2025
|
Sở GDĐT
|
HỘI NGHỊ
Hướng dẫn
coi thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
(Hội nghị T2)
- Thời gian: 8 giờ 00.
- Thành phần:
+ Trưởng phòng GDĐT;
+ Hiệu trưởng các trường
THPT công lập;
+ Chủ tịch Hội đồng coi thi/Trưởng Điểm thi (theo
đề xuất của trường trong Danh sách nộp ngày
22/5/2025);
+ Phó Chủ tịch Hội đồng coi thi/Phó Trưởng Điểm thi phụ trách cơ sở vật chất của Hội
đồng coi thi/Điểm thi.
+ Kỹ thuật viên (hỗ trợ Điểm thi chuyên, trực Camera Điểm
thi...)
- Địa điểm: Hội trường Trường THPT chuyên
Hà Nội- Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, quận Cầu Giấy.
- Giao Quyết định điều động coi thi, chấm thi;
Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh trường THPT công
lập.
|
|
Hội nghị về Thanh tra coi thi tuyển sinh
vào lớp 10 THPT
- Thời gian: 14 giờ 00;
- Thành phần: Cán bộ, giáo
viên làm Thanh tra coi thi.
- Địa điểm: Hội trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám, quận Cầu
Giấy.
|
|
04/6/2025
|
Trường THPT; Phòng
GDĐT
|
- Công bố Quyết định điều động CB, GV, NV tham
gia kỳ thi.
- Trường THPT: nhận và thông báo Danh
sách học sinh dự thi.
|
|
05/6/2025
|
Hội đồng coi thi/
Điểm thi
|
- 8 giờ 30: Họp Ban lãnh đạo
Hội đồng coi thi/Điểm thi.
- Kiểm tra toàn bộ CSVC, các
điều kiện đảm bảo an toàn của Hội đồng coi
thi/Điểm thi.
- Nhận văn phòng phẩm, giấy
thi, giấy nháp,...
|
|
06/6/2025
|
Hội đồng coi thi/
Điểm thi
|
- 7 giờ 30: Họp toàn thể
Hội đồng coi thi/Điểm thi, tổ chức học Quy chế thi cho toàn thể Lãnh đạo, cán bộ coi thi,
cán bộ giám sát, nhân viên phục vụ
của Hội đồng coi thi/Điểm thi.
- 9 giờ 00: Tổ chức học Quy chế thi cho thí
sinh, thông báo Bảng ghi tên dự thi để thí
sinh kiểm tra, báo cáo sai sót cho Hội
đồng coi thi/Điểm thi.
|
|
Sở GDĐT
|
Họp Bộ phận
Làm phách
(Sở GDĐT sẽ
thông báo cụ thể thời gian, địa điểm)
|
|
07/6/2025
|
Sáng
|
Hội đồng coi thi/
Điểm thi
|
- 7 giờ 15: Gọi thí sinh vào phòng thi.
- 7 giờ 30: Chủ tịch Hội đồng coi thi/Trưởng
Điểm thi mở gói bì đề thi môn Ngữ văn
- 7 giờ 55: Phát đề thi môn
Ngữ văn cho thí sinh.
- 8 giờ 00: Bắt đầu tính giờ
làm bài môn Ngữ văn (Thời gian làm bài:
120 phút)
- 10 giờ 00: Thu bài môn Ngữ
văn
|
|
Chiều
|
Hội đồng coi thi/
Điểm thi
|
- 13 giờ 15: Gọi thí sinh vào phòng thi.
- 13 giờ 30: Chủ tịch Hội đồng coi thi/Trưởng
Điểm thi mở gói bì đề thi môn Ngoại ngữ
- 13 giờ 50: Phát đề thi môn
Ngoại ngữ cho thí
sinh.
- 14 giờ 00: Bắt đầu tính giờ làm bài môn Ngoại ngữ (Thời gian làm
bài: 60 phút)
- 15 giờ 00: Thu bài môn Ngoại ngữ.
|
|
08/6/2025
|
Sáng
|
Hội đồng coi thi/
Điểm thi
|
- 7 giờ 15: Tập trung thí sinh. Gọi thí sinh vào phòng thi.
- 7 giờ 30: Chủ tịch Hội đồng coi thi/Trưởng
Điểm thi mở gói bì đề thi môn Toán
- 7 giờ 55: Phát đề thi môn
Toán cho thí sinh.
- 8 giờ 00: Bắt đầu tính giờ
làm bài môn Toán (Thời gian làm bài:
120 phút).
- 10 giờ 00: Thu bài môn Toán.
- 10 giờ 45: Họp tổng kết Hội đồng coi thi/Điểm
thi.
- Chậm nhất 11 giờ 30: Chủ tịch Hội đồng coi
thi/Trưởng Điểm thi nộp bài thi, hồ sơ thi tại địa điểm
quy định.
|
|
Bộ phận làm
phách
|
Tại địa điểm làm phách, Bộ phận làm phách nhận:
1. Bài thi các môn: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ.
2. Hồ sơ của Hội đồng coi thi/Điểm thi (Phiếu
thu bài thi, các loại biên bản, các bì đề thi chưa sử dụng, các
đề thừa). Tất cả đều phải niêm
phong theo quy định.
|
|
09/6/2025
|
Sáng
|
Hội đồng coi thi/
Điểm thi các môn chuyên
|
- 7 giờ 15: Gọi thí sinh vào phòng thi.
- 7 giờ 30: Chủ tịch Hội đồng coi thi/Trưởng
Điểm thi giao túi đề thi môn chuyên: Ngữ văn, Toán (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán, chuyên Tin học), tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Đức (môn thi chuyên ngoại
ngữ hoặc môn ngoại ngữ thay thế vào lớp chuyên ngữ).
- 7 giờ 55: Phát đề thi cho
thí sinh.
- 8 giờ 00: Giờ bắt đầu làm bài (Thời gian làm bài: 150 phút).
|
|
Chiều
|
Hội đồng coi thi/
Điểm thi các môn chuyên
|
- 13 giờ 15: Tập trung thí sinh. Gọi thí sinh vào phòng thi.
- 13 giờ 30: Chủ tịch Hội đồng coi thi/Trưởng
Điểm thi giao túi đề thi môn chuyên: Khoa học tự nhiên (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học), Lịch sử và Địa lí (dành cho thí sinh
thi vào lớp chuyên Lịch sử,
chuyên Địa lí), Tiếng
Anh.
- 13 giờ 55: Phát đề thi
cho thí sinh.
- 14 giờ 00: Giờ bắt đầu làm bài (Thời gian làm bài: 150 phút).
- 17 giờ 00: Họp tổng kết Hội đồng coi thi/Điểm
thi
- 17 giờ 30: Chủ tịch Hội đồng coi thi/Trưởng
Điểm thi nộp bài thi, hồ sơ thi tại địa điểm quy định (xem
chi tiết tại Hướng dẫn coi thi tuyển sinh).
- Nội dung nộp cho Bộ phận làm Phách:
+ Bài thi môn chuyên (gói riêng bài theo từng môn chuyên, theo từng môn Ngoại ngữ dự thi).
+ Hồ sơ của Hội đồng coi thi/Điểm thi (Phiếu
thu bài thi, các loại biên bản, các đề thi chưa sử dụng, đề thừa): Phải niêm phong đúng qui định.
|
|
08/6- 18/6/2025
|
Bộ phận Làm
phách
|
Làm phách và bàn giao bài thi cho Hội đồng chấm
thi/Ban Chấm thi theo quy định.
|
|
08/6/2025
|
Hội đồng chấm thi/
Ban Chấm thi (chấm bài thi trắc nghiệm)
|
14 giờ 30: Chuẩn bị máy tính, cài đặt phần mềm,....tại khu vực chấm thi trắc nghiệm.
|
|
09/6-22/6/2025
|
Thực hiện chấm bài thi trắc
nghiệm theo hướng dẫn.
|
|
11/6- 22/6/2025
|
Sở GDĐT
|
Ngày 11/6:
- 8 giờ 00: Họp lãnh đạo
Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi (Chủ tịch/Trưởng ban, Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban phụ trách CSVC,
thư ký); chuyên viên phụ phách chấm bộ môn; Tổ trưởng thanh tra chấm thi (Hội
trường 23 Quang Trung).
- 9 giờ 30: Thư ký Hội đồng
chấm thi/Ban Chấm thi tiếp nhận Hướng dẫn chấm thi, Phiếu chấm,... tại Sở
GDĐT - số 23 Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- 10 giờ 00: Họp Phó Chủ
tịch/Phó Trưởng ban nhập điểm, Tổ trưởng nhập điểm (Hội
trường 23 Quang Trung).
|
|
Hội đồng chấm thi/
Ban Chấm thi (chấm thi bài thi tự luận)
|
- Thực hiện chấm thi theo hướng dẫn.
- Chú ý: Trong thời gian chấm thi, Chủ tịch Hội
đồng/Trưởng Ban chấm phải báo cáo tiến độ chấm thi về Sở
(qua Phòng QLT) vào 17 giờ 00 hàng
ngày.
|
IV- XÉT TUYỂN
|
Thời gian
|
Đơn vị
|
Nội dung
|
|
21/4- 26/6/2025
|
Trường THPT công
lập tự chủ tài chính, tư thục
|
Nhận hồ sơ học sinh đăng ký xét tuyển (trực tuyến).
|
|
Trung tâm GDNN- GDTX, CSGD nghề nghiệp
|
Nhận hồ sơ học sinh đăng ký xét tuyển.
|
|
23/6- 02/7/2025
|
Sở GDĐT
|
- Ghép Điểm xét tuyển cho
từng thí sinh.
- Chuẩn bị Phiếu báo kết
quả thi cho từng thí sinh.
|
|
Dự kiến 04/7/2025
|
Sở GDĐT
|
Họp xét
duyệt Điểm chuẩn vào lớp 10
THPT công lập
(Sở GDĐT sẽ thông báo cụ thể
thời gian, địa điểm)
|
|
04/7- 06/7/2025
|
Sở GDĐT
|
- Công bố điểm bài thi các môn của thí sinh trên Cổng thông tin điện tử của Sở, Cổng tuyển sinh đầu cấp của Thành phố, Cổng thông tin điện tử của báo Hà Nội mới.
- Công bố điểm chuẩn xét tuyển tại trường chuyên và trường THPT công
lập.
- Bàn giao dữ liệu xét tuyển
phục vụ Xác nhận nhập học trực tuyến.
- Bàn giao kết quả điểm xét tuyển cho các trường THPT công lập (Bảng ghi điểm các môn thi theo phòng thi của Hội đồng coi thi/Điểm thi);
- Cấp Phiếu báo kết quả thi
cho Phòng GDĐT.
|
|
Chậm nhất 08/7/2025
|
Phòng GDĐT
|
Bàn giao Phiếu báo kết quả
thi cho các CSGD để cấp cho học sinh.
|
|
04/7- 10/7/2025
|
CSGD
|
Nhận đơn phúc khảo của học
sinh, nộp đơn phúc khảo và Danh sách học sinh phúc khảo về phòng GDĐT.
|
|
07/7- 09/7/2025
|
CSGD
|
Trả hồ sơ và “Phiếu báo
kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm
học 2025-2026” cho học sinh.
|
|
10/7- 12/7/2025
|
Trường THPT (chuyên,
công lập)
|
- 10/7:
+ Trước 11 giờ 00 (THPT công lập, chuyên): Công bố Danh sách kết quả thi tuyển sinh vào 10 THPT năm học
2025-2026.
+ Từ 13 giờ 30: Xác nhận
nhập học theo hình thức trực tuyến, trực tiếp.
- 11, 12/7: Xác nhận
nhập học theo hình thức trực tuyến, trực tiếp.
(nếu học sinh tự nguyện nộp hồ sơ trúng
tuyển, các trường THPT tạo
điều kiện kiểm tra, tiếp nhận theo đúng hướng
dẫn)
|
|
Trường THPT công
lập tự chủ tài chính, tư thục; TT
GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp
|
Từ 13 giờ 30 ngày 10/7 đến
12/7:
- Xác nhận nhập học theo hình thức trực tiếp.
- Tiếp nhận hồ sơ trúng tuyển
theo đúng quy định.
|
|
Chậm nhất 11/7/2025
|
Phòng GDĐT
|
Nhập danh sách phúc khảo và
nộp Sở GDĐT dữ liệu học sinh phúc khảo.
|
|
17/7/2025
|
Sở GDĐT Trường THPT
chuyên, công lập
|
Họp xét
duyệt Điểm chuẩn bổ sung vào lớp 10 THPT công lập (nếu có)
(Sở GDĐT sẽ
thông báo cụ thể thời gian, địa điểm)
|
|
19/7-22/7/2025
|
Trường THPT chuyên,
công lập
|
Xác nhận nhập học (trực tiếp) và
tiếp nhận hồ sơ học sinh trúng tuyển (nếu
có).
|
|
Trường THPT tự chủ tài
chính, tư thục; TT GDNN- GDTX, CSGD nghề nghiệp
|
Xác nhận nhập học (trực tiếp) và
tiếp nhận hồ sơ trúng tuyển bổ sung (nếu
có).
|
|
Chậm nhất 28/7/2025
|
Phòng GDĐT
|
Nhận kết quả phúc khảo tại
Sở. Trả học sinh “Phiếu báo kết quả tuyển sinh vào
lớp 10 THPT năm học 2025-2026 sau phúc khảo”
(nếu có).
|
|
28/7- 30/7/2025
|
Trường THPT; TT
GDNN-GDTX
|
Xử lý hồ sơ học sinh sau phúc
khảo (nếu có).
|
|
30/7/2025
|
Trường THPT chuyên,
THPT công lập
|
Xác nhận nhập học (trực tiếp) và
tiếp nhận hồ sơ học sinh trúng tuyển sau
phúc khảo (nếu có).
|
|
Trường THPT công
lập tự chủ tài chính, tư thục; TT
GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp
|
Xác nhận nhập học (trực tiếp) và
tiếp nhận hồ sơ học sinh trúng tuyển bổ
sung (nếu có).
|
|
01/8- 04/8/2025
|
Trường THPT chuyên,
công lập
|
Nộp Sở GDĐT: Danh sách học
sinh trúng tuyển.
- Ngày 01/8: Tiếp nhận của các trường thuộc KVTS 1, 2, 3, 4, 6, 12.
- Ngày 04/8: Tiếp nhận của các trường thuộc KVTS 5, 7, 8, 9, 10, 11.
|
|
05/8- 06/8/2025
|
Trường THPT công
lập tự chủ tài chính, tư thục
|
Nộp Sở GDĐT: Danh sách học
sinh trúng tuyển và biên bản xét
duyệt của Hội đồng tuyển sinh.
- Ngày 05/8: Tiếp nhận của các trường thuộc KVTS 1, 2, 3, 4, 6, 12.
- Ngày 06/8: Tiếp nhận của các trường thuộc KVTS 5, 7, 8, 9, 10, 11.
|
|
07/8- 08/8/2025
|
TT GDNN- GDTX; CSGD nghề nghiệp
|
Nộp Sở GDĐT: Danh sách học
sinh trúng tuyển và biên bản xét
duyệt của Hội đồng tuyển sinh.
- Ngày 07/8: Tiếp nhận của các trung tâm
thuộc KVTS 1, 2, 3, 4, 5, 7.
- Ngày 08/8: Tiếp nhận của các trung tâm
thuộc KVTS 6, 8, 9, 10, 11, 12.
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH DỰ TUYỂN
VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
I. ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN
Học sinh, học viên (gọi chung là học sinh) tốt nghiệp THCS trong độ tuổi vào
học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và
trường phổ thông có nhiều cấp học.
II. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
1. Độ tuổi dự tuyển
a)
Quy định chung: tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi.
b)
Một số trường hợp đặc biệt:
-
Học sinh đã được học vượt lớp ở các
cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ
tuổi cao hơn tuổi quy định thi tuổi vào lớp 10 được giảm
hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp THCS;
-
Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài
về nước có thể vào cấp
học ở tuổi cao hơn tối đa 3 tuổi so với quy định;
-
Học sinh thiếu một tuổi do tồn tại từ những năm học trước:
trường THCS lập danh sách (Mẫu M04) những học sinh có đủ
điều kiện về học tập, sức khoẻ và có đơn xin học THPT
trước một tuổi gửi phòng Giáo dục và Đào tạo tập hợp và trình Sở Giáo dục
và Đào tạo duyệt vào ngày 08/5/2025;
-
Các trường hợp khác, phòng Giáo dục và
Đào tạo lập danh sách báo cáo Sở Giáo
dục và Đào tạo để xem xét giải quyết.
2. Điều kiện về cư trú
a)
Dự tuyển vào trường THPT công
lập:
Học sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi thường trú tại Hà Nội.
b)
Dự tuyển vào trường THPT công
lập tự chủ tài chính, trường tư thục, trung
tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp: học sinh cư trú tại Hà Nội.
3. Điều kiện về ngoại ngữ khi đăng ký
học tại THPT
a)
Các chương trình ngoại ngữ không chuyên được tổ chức học tại trường THPT gồm:
-
Chương trình tiếng Anh: được tổ chức học tại tất cả các
trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
-
Chương trình tiếng Nhật (ngoại ngữ 1): được tổ chức học tại hai trường THPT: Kim Liên, Việt Đức. Trường hợp học sinh đăng ký học lớp tiếng
Nhật nhưng không trúng tuyển theo điểm chuẩn lớp tiếng
Nhật, sẽ được xét tuyển vào lớp tiếng
Anh ở các NV đã đăng ký.
-
Chương trình song ngữ tiếng Pháp và tăng cường tiếng Pháp: được tổ chức học tại Trường THPT
Việt Đức.
-
Chương trình tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm: được
tổ chức học tại Trường THPT Việt Đức cho các học sinh đã
được học tiếng Đức trong 4 năm ở cấp THCS và tiếng Đức đạt trình độ A2 trở lên theo khung
tham chiếu Châu Âu (những học sinh
thuộc đối tượng trên sau đây gọi chung là
nhóm Đức 2-7).
b)
Điều kiện để đăng ký học các
chương trình ngoại ngữ tại THPT: Chi tiết xem tại Phụ lục VI.
III. HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ HỒ SƠ NHẬP HỌC
1. Hồ sơ dự tuyển
a)
Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 (Phụ lục
XI, Mẫu M01);
b)
Giấy khai sinh (Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực);
c)
Bằng tốt nghiệp THCS (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (đối với học sinh tốt
nghiệp THCS năm học 2024-2025) do trường THCS, trường phổ thông có
nhiều cấp học, trung tâm GDNN-GDTX cấp;
d)
Học bạ (Bản sao);
đ)
Thẻ Căn cước/Căn cước công dân/Định
danh cá nhân hoặc minh chứng hợp pháp khác về cư trú tại Hà Nội của học
sinh hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh (Bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).
e)
Giấy xác nhận chế độ ưu tiên
do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy
định chung ở cấp học dưới (nếu có);
g)
Giấy xác nhận “không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật” do chính quyền cấp xã, phường nơi cư trú cấp (đối với thí
sinh tự do-là thí sinh đã tốt
nghiệp THCS).
2. Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
a)
Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2024-2025 tại các
CSGD nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại CSGD nơi
học sinh đang học.
b)
Thí sinh tự do; thí sinh học tập ở
tỉnh ngoài nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
tại phòng Giáo dục và Đào tạo nơi thí
sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của thí sinh) cư trú.
3. Hồ sơ nhập học, rút hồ sơ
-
Toàn bộ hồ sơ dự tuyển nêu trong mục
III.1 ở trên (trừ Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026), học sinh sẽ được nhận lại cùng với Phiếu báo
kết quả thi tuyển sinh vào ngày 07-09/7/2025 tại CSGD nơi học sinh đăng ký dự tuyển.
-
Học sinh sử dụng hồ sơ này để nhập
học tại các trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD
nghề nghiệp nếu đủ điều kiện trúng tuyển.
-
Trong thời gian tuyển sinh, học sinh đã nộp hồ sơ nhập học được quyền rút hồ sơ (nếu có
nhu cầu); các trường tạo điều kiện để học sinh rút hồ sơ và
xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển, đồng
thời thực hiện thao tác hủy xác nhận
nhập học trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo. Trường hợp học sinh đã trúng
tuyển và xác nhận nhập học có nguyện vọng (NV) chuyển trường sang tỉnh, thành phố khác để học tập, nhà trường
làm thủ tục chuyển trường, không xóa tên học sinh trong danh sách trúng tuyển.
IV. KHU VỰC TUYỂN SINH
1. Phân chia và quy định khu vực tuyển sinh
khi đăng ký dự tuyển
a)
Toàn thành phố có 12 khu vực tuyển
sinh (KVTS) như sau:
-
KVTS 1: gồm quận Ba Đình, Tây Hồ.
-
KVTS 2: gồm quận Hoàn Kiếm, Hai Bà
Trưng.
-
KVTS 3: gồm quận Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy.
-
KVTS 4: gồm quận Hoàng Mai và huyện
Thanh Trì.
-
KVTS 5: gồm quận Long Biên và huyện
Gia Lâm.
-
KVTS 6: gồm huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh.
-
KVTS 7: gồm quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ
Liêm và huyện Hoài Đức, Đan Phượng.
-
KVTS 8: gồm thị xã Sơn Tây, huyện Phúc
Thọ, Ba Vì.
-
KVTS 9: gồm huyện Thạch Thất, Quốc Oai.
-
KVTS 10: gồm quận Hà Đông, huyện
Chương Mỹ, Thanh Oai.
-
KVTS 11: gồm huyện Thường Tín, Phú Xuyên.
-
KVTS 12: gồm huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức.
b)
Học sinh được đăng ký dự tuyển tối đa
vào 03 (ba) trường THPT công lập,
xếp theo thứ tự NV1, NV2 và NV3. Trong đó NV1, NV2 phải vào
trường THPT thuộc cùng một KVTS mà học sinh hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của
học sinh có nơi thường trú, NV3 có thể
vào trường THPT thuộc một KVTS bất kỳ (chi tiết xem tại
Phụ lục III, mục I.1).
2. Các trường hợp không quy định về khu vực tuyển sinh
a)
Học sinh đăng ký dự tuyển vào
lớp chuyên tại các trường
THPT chuyên.
b)
Học sinh đăng ký dự tuyển vào
các trường THPT công lập tự chủ tài
chính và THPT tư thục.
c)
Học sinh đăng ký dự tuyển học Chương
trình song ngữ tiếng Pháp hoặc Chương
trình tăng cường tiếng Pháp.
d)
Một số trường hợp đặc biệt khác được
quy định tại Phụ lục III, mục I.1.a.
3. Đổi khu vực tuyển sinh
a)
Những học sinh thuộc vùng giáp ranh giữa các KVTS hoặc có chỗ ở
thực tế khác với nơi thường trú được
phép đổi KVTS với điều kiện: NV1 và NV2 phải đăng ký dự tuyển vào 2 trường
THPT công lập trong KVTS đã thay đổi,
NV3 (nếu có) thuộc KVTS bất kỳ.
b)
Học sinh có đơn xin đổi KVTS (Phụ lục XI, Mẫu M02), trong đơn nêu
rõ lý do và được Thủ trưởng đơn vị nơi tiếp nhận Phiếu ĐKDT xác
nhận.
V. CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH
1. Chế độ tuyển thẳng
a)
Đối tượng tuyển thẳng
Có
05 (năm) đối tượng tuyển thẳng (a, b, c, d, đ)
được quy định như sau:
-
Đối tượng a: học sinh
trường Phổ thông dân tộc nội trú đã tốt
nghiệp THCS được tuyển thẳng vào lớp 10 THPT của trường
Phổ thông dân tộc nội trú;
-
Đối tượng b: học sinh là
người dân tộc rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên
tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu
giáo, học sinh, sinh viên (thuộc một trong 16 dân tộc sau: Cống, Mảng, Pu
Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà
Thẻn, La Hủ).
- Đối tượng c: học
sinh khuyết tật
+
Học sinh khuyết tật là học sinh bị
khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu
hiện dưới dạng không bình thường khiến cho lao động, sinh
hoạt, học tập gặp khó khăn;
+
Học sinh khuyết tật nộp bản sao hợp lệ Giấy xác
nhận khuyết tật do Chủ tịch UBND
cấp xã cấp (Mẫu
số 06 ban hành kèm theo Thông tư số
01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động
và Thương binh xã hội) cho
CSGD khi làm hồ sơ đăng ký tuyển
thẳng.
- Đối tượng d: học
sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và
cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc
đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là
cuộc thi) về văn hóa, văn
nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa
học, kĩ thuật.
- Đối tượng đ: học
sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định
chọn cử.
b)
Điều kiện đăng ký dự xét tuyển thẳng
-
Học sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh) có nơi
thường trú tại Hà Nội và
thuộc đối tượng tuyển thẳng ở trên;
-
Học sinh chỉ được tuyển thẳng vào một
trường THPT công lập trong KVTS mà học
sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
của học sinh) có nơi thường trú;
-
Trường hợp học sinh đủ điều kiện tuyển thẳng mà
không có NV tuyển thẳng thì phải tham gia
thi tuyển vào lớp 10 THPT công lập không
chuyên năm học 2025-2026;
-
Trường hợp học sinh có NV tuyển thẳng
vào các trường THPT công lập tự chủ tài
chính hoặc trường THPT tư thục, học sinh phải liên hệ và đăng ký trực tiếp với trường.
c)
Hồ sơ đăng ký dự xét tuyển thẳng
-
Phiếu đăng ký tuyển thẳng vào
lớp 10 THPT năm học 2025-2026 (dùng chung Mẫu M01);
-
Giấy khai sinh (Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực);
-
Bằng tốt nghiệp THCS hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS
tạm thời (đối với học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2024-2025) do CSGD
cấp;
-
Học bạ (Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực);
-
Thẻ Căn cước/Căn cước công dân/Định
danh cá nhân hoặc minh chứng hợp pháp khác về nơi thường trú tại KVTS đăng ký tuyển thẳng của học sinh hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh (Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực);
-
Bản sao có chứng thực một trong các
giấy tờ:
+
Giấy chứng nhận đạt giải môn hoặc
lĩnh vực dự thi;
+
Giấy xác nhận khuyết tật.
-
Giấy xác nhận chế độ ưu tiên
do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy
định chung ở cấp học dưới (nếu có).
d)
Lịch xét tuyển thẳng
-
Ngày 18/4/2025: những học sinh trong diện tuyển thẳng, nộp
hồ sơ đăng ký dự xét tuyển thẳng tại
CSGD nơi học sinh học lớp 9;
-
Ngày 21/4/2025: CSGD có học sinh trong diện xét tuyển thẳng kiểm tra hồ sơ và nộp phòng Giáo dục và Đào tạo danh sách học
sinh diện tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo;
-
Ngày 08/5/2025: Phòng Giáo dục và Đào tạo lập danh sách các học sinh đủ điều kiện xét
tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo;
-
Chậm nhất ngày 23/5/2025: Sở Giáo
dục và Đào tạo công bố
danh sách học sinh trúng tuyển diện
tuyển thẳng;
đ)
Xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập
học
-
Từ 13h30 ngày 10/7/2025 đến ngày
12/7/2025: học sinh có Quyết định trúng
tuyển diện tuyển thẳng xác nhận nhập học tại
trường THPT nơi học sinh đăng ký tuyển thẳng theo hình
thức trực tuyến hoặc trực tiếp.
-
Từ ngày 19/7/2025 đến ngày
22/7/2025: học sinh có Quyết định trúng
tuyển diện tuyển thẳng nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT nơi học
sinh trúng tuyển thẳng.
2. Quy định cộng điểm ưu tiên
a)
Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối
tượng: con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con
bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính
sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động
cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
b)
Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối
tượng: con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng
lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức
lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính
sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính
sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”;
c)
Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối
tượng: học sinh có cha hoặc mẹ là người
dân tộc thiểu số; học sinh dân tộc
thiểu số; học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường hợp học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
3. Quy định cộng điểm khuyến khích
a)
Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các
sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở quy mô cấp quốc gia về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên
cứu khoa học, kĩ thuật.
b)
Giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm.
Trường hợp học sinh đạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
VI. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG VÀ VIẾT TẮT MỘT SỐ THUẬT
NGỮ
1. Ngoại ngữ học THPT
-
Ngoại ngữ học THPT: là chương trình ngoại ngữ không chuyên học sinh sẽ học tại bậc THPT.
Học sinh đăng ký ngoại ngữ học trong Phiếu đăng ký
dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 (Mẫu M01).
-
Ngoại ngữ (không chuyên) học tại cấp THPT gồm có: tiếng Anh, tiếng Pháp,
tiếng Nhật, tiếng Đức (ngoại ngữ 2, hệ 7 năm).
Học sinh cần nghiên cứu kỹ Phụ
lục VI để đăng ký cho phù hợp.
2. Ngoại ngữ thi
-
Ngoại ngữ thi: là một trong ba môn
học sinh phải dự thi trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2025-2026.
-
Học sinh có thể đăng ký ngoại ngữ thi là một trong các ngoại ngữ sau: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức,
tiếng Nhật, tiếng Hàn (tùy theo khả năng, không
bắt buộc phải thi môn ngoại
ngữ được học ở cấp THCS), riêng trường hợp học sinh đăng ký ngoại ngữ học là
tiếng Đức ngoại ngữ 2, hệ 7 năm (gọi tắt là nhóm
Đức 2-7): ngoại ngữ thi bắt buộc
phải thi bằng tiếng Đức.
3. Lớp chuyên ngữ
-
Lớp chuyên ngữ: là lớp học trong trường THPT với môn chuyên là ngoại
ngữ. Có 06 (sáu) lớp chuyên ngữ:
chuyên tiếng Anh, chuyên tiếng Pháp,
chuyên tiếng Trung, chuyên tiếng Nga, chuyên
tiếng Nhật, chuyên tiếng Hàn (gọi tắt là chuyên Anh, chuyên Pháp, chuyên Trung, chuyên Nga,
chuyên Nhật, chuyên Hàn).
-
Các lớp chuyên ngữ được chia thành
02 (hai) nhóm:
+ Nhóm 1: thi bằng đúng
ngoại ngữ học tại lớp chuyên ngữ ở bậc THPT (Ví
dụ: chuyên Anh thi bằng tiếng
Anh, chuyên Pháp thi bằng tiếng Pháp, chuyên
Nhật thi bằng tiếng Nhật, chuyên Hàn thi bằng tiếng Hàn).
+ Nhóm 2: thi bằng ngoại
ngữ khác với ngoại ngữ học tại lớp chuyên ngữ ở bậc THPT (Ví dụ: thi vào
lớp chuyên Trung Trường THPT
chuyên Hà Nội- Amsterdam hoặc Trường THPT chuyên
Chu Văn An thi bằng tiếng Anh/Pháp/Đức/Nhật/Hàn hoặc thi vào lớp chuyên Pháp tại Trường THPT chuyên
Nguyễn Huệ thi bằng tiếng Anh/Đức/Nhật/Hàn...chi tiết xem tại Phụ lục VII).
4. Ngoại ngữ điều kiện chuyên, Ngoại ngữ chuyên ngữ, ngoại ngữ thay thế chuyên
ngữ
-
Ngoại ngữ điều kiện chuyên: là ngoại
ngữ thi đồng thời là một trong ba môn điều kiện để xét tuyển vào các lớp chuyên nếu học sinh đăng ký thi chuyên.
-
Ngoại ngữ chuyên ngữ: là ngoại ngữ học sinh dùng để thi vào các lớp chuyên ngữ thuộc nhóm 1.
-
Ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ: là
ngoại ngữ học sinh dùng để thi vào
các lớp chuyên ngữ thuộc nhóm 2.
Học sinh có thể đăng ký lớp
chuyên ngữ thuộc nhóm 1 hoặc nhóm
2 tùy theo NV và khả năng nhưng phải lưu ý: ngoại ngữ chuyên ngữ (hoặc ngoại ngữ thay thế chuyên
ngữ) của nguyện vọng chuyên
ngữ đầu tiên (nếu đăng ký
nhiều nguyện vọng chuyên ngữ) phải trùng với ngoại ngữ điều kiện chuyên
trừ trường hợp học sinh thuộc nhóm Đức 2-7 (với
nhóm Đức 2-7, ngoại ngữ điều kiện chuyên
bắt buộc là tiếng Đức, ngoại
ngữ chuyên ngữ có thể
không phải là tiếng
Đức)-chi tiết xem thêm tại Phụ
lục VII./.
PHỤ LỤC III
NGUYỆN VỌNG DỰ
TUYỂN, PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN
1. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
a)
Vào lớp 10 THPT công lập không
chuyên
-
Số lượng NV dự tuyển:
+
Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 03 (ba)
NV dự tuyển vào ba trường THPT công lập
xếp theo thứ tự NV1, NV2 và NV3, trong đó NV1 và NV2 phải
thuộc cùng một KVTS theo quy định, NV3 có thể thuộc KVTS bất kỳ. Học sinh không được thay đổi
NV dự tuyển sau khi đã đăng ký.
+
Nếu học sinh chỉ đăng ký 02 NV vào hai trường THPT công lập, phải đăng ký NV1 thuộc KVTS theo quy định, NV2 thuộc KVTS bất kỳ.
+
Nếu học sinh chỉ đăng ký duy nhất 01
NV vào một trường THPT công lập, có
thể đăng ký vào trường THPT thuộc KVTS bất
kỳ.
-
Một số trường hợp đặc biệt:
+
Học sinh đăng ký dự tuyển vào
lớp 10 không chuyên tại trường THPT: THPT
Việt Đức (lớp tiếng Đức ngoại ngữ 2, hệ 7 năm), Phổ thông
dân tộc nội trú: NV1 thuộc các trường hợp trên, NV2 (nếu có) phải thuộc KVTS theo quy định, NV3 (nếu có) thuộc KVTS bất kỳ.
+
Học sinh đăng ký dự tuyển học lớp
tiếng Nhật (ngoại ngữ 1): được đăng ký dự tuyển NV1
và NV2 vào hai trường THPT (Kim Liên, Việt Đức), NV3 (nếu có) thuộc KVTS bất kỳ.
b)
Vào lớp 10 trường THPT công lập tự
chủ tài chính và lớp 10 trường THPT tư thục
-
Đối với học sinh chỉ có NV học tại các trường THPT công lập tự chủ tài chính hoặc THPT tư thục tuyển sinh theo phương án có sử dụng kết quả thi
của Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2025- 2026: học sinh phải
tham dự kỳ thi để có điểm xét tuyển (ĐXT)
mới được xét tuyển vào trường. Trong
“Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10
THPT năm học 2025-2026”, học sinh đăng ký như sau:
+
Mục Nguyện vọng 1: ghi tên một
trường THPT công lập để được dự thi;
+
Mục Nguyện vọng 2: ghi “NCL” bằng chữ in
hoa.
-
Đối với các trường THPT công lập tự chủ tài chính hoặc THPT tư thục tuyển sinh
theo phương án xét tuyển dựa vào kết
quả rèn luyện và học tập của học sinh
tại cấp THCS: học sinh trực tiếp đến trường THPT công lập
tự chủ tài chính hoặc trường THPT tư thục để xác nhận nhập học trong thời gian tuyển sinh theo quy định.
c)
Đăng ký tuyển thẳng vào trường THPT công
lập không chuyên
Học sinh sử dụng mẫu M01
“Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10
THPT năm học 2025-2026”, cách đăng ký và ghi Phiếu như
sau:
+
Mục Nguyện vọng 1: ghi tên trường
THPT công lập, nơi học sinh muốn được theo học;
+
Mục Nguyện vọng 2: ghi “Tuyển thẳng (x)”. Trong đó
“x” là a, b, c, d hoặc đ tùy theo diện tuyển
thẳng quy định tại Phụ lục II, mục V.1.a.
+
Mục Nguyện vọng 3: ghi tên giải/huy
chương và tên cuộc thi theo Giấy chứng nhận đạt giải cấp
quốc gia, quốc tế. (Ví dụ: Giải Nhất cuộc
thi Viết thư quốc tế UPU năm 2024)
2. Phương thức tuyển sinh
a)
Đối với các trường THPT công
lập không chuyên
-
Thực hiện phương thức “Thi tuyển” để tuyển sinh vào
lớp 10 THPT công lập không chuyên. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức
một kỳ thi chung vào lớp 10 cho tất cả các trường THPT công lập.
-
Môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và
Ngoại ngữ.
-
Hình thức thi:
+
Bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút/bài thi.
+
Bài thi môn Ngoại ngữ thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm
bài là 60 phút; có nhiều mã đề thi trong một
phòng thi đảm bảo nguyên tắc: 02 thí
sinh liền kề không trùng mã đề; thí
sinh làm bài thi trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả bài
thi của thí sinh trên Phiếu trả lời trắc
nghiệm được chấm bằng phần mềm máy tính.
-
Đề thi: gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc
Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS.
-
Điểm xét tuyển (ĐXT) là
căn cứ duy nhất để tuyển sinh, dựa trên kết
quả 03 (ba) bài thi các môn: Ngữ văn, Toán,
Ngoại ngữ trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10
THPT công lập không chuyên năm học
2025-2026 và điểm ưu tiên, điểm
khuyến khích như sau:
|
ĐXT = Điểm
bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm
ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
|
Trong
đó:
- Điểm bài thi môn Ngữ văn, Điểm bài thi môn Toán, Điểm bài
thi môn Ngoại ngữ: chấm theo
thang điểm 10; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm
tròn điểm đến 2 chữ số thập phân.
Chỉ đưa vào diện xét tuyển
những học sinh không vi phạm Quy chế đến mức hủy kết quả
thi trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào bị
điểm 0 (không).
- Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo quy định tại Phụ lục II, mục V.2 và V.3.
b)
Đối với các trường THPT công
lập tự chủ tài chính, THPT tư thục:
-
Hội đồng tuyển sinh nhà trường xây
dựng phương án tuyển sinh năm học 2025-2026
căn cứ vào: ĐXT của học sinh tham dự Kỳ thi tuyển sinh vào
lớp 10 THPT công lập không chuyên năm
học 2025-2026 hoặc kết quả rèn luyện, học
tập của học sinh ở cấp THCS (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) hoặc kết hợp ĐXT và kết quả rèn luyện của học sinh.
-
Hội đồng tuyển sinh nhà trường xây
dựng Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm
học 2025-2026 (trong đó nêu rõ phương án tuyển sinh của trường), báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo
trước ngày 15/4/2025 và thông báo công khai để học sinh và
cha mẹ học sinh được biết.
3. Nguyên tắc xét tuyển
a)
Đối với các trường THPT công lập:
-
Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ không
được xét tuyển NV2, NV3.
-
Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét
tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm
chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm.
-
Học sinh không trúng tuyển NV1 và
NV2 được xét tuyển NV3 nhưng phải có
ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của
trường ít nhất 2,0 điểm.
-
Khi hạ điểm chuẩn, các trường THPT công
lập được phép nhận học sinh có NV2,
NV3 đủ điều kiện trúng tuyển.
b)
Đối với các trường THPT công lập tự chủ tài chính, THPT tư thục:
-
Căn cứ vào số lượng học sinh đăng ký
dự tuyển (trực tuyến) và chỉ tiêu
của trường, nhà trường sẽ lấy học sinh có
ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao trong thời gian tuyển sinh theo quy định và thông báo
công khai những học sinh đã trúng tuyển và
thời gian nộp hồ sơ nhập học.
-
Ngoài các phương thức quy định tại mục 2.b nêu
trên, các trường không được tổ
chức thi tuyển hay sử dụng một phương thức khác để tuyển
sinh.
4. Xác nhận nhập học
a)
Nguyện vọng trúng tuyển: sau khi công
bố kết quả thi và điểm chuẩn, một học sinh có
thể không trúng tuyển hoặc trúng
tuyển nhiều NV (gọi là
nguyện vọng trúng tuyển) vào các trường THPT công lập
(trúng tuyển tối đa 01 NV vào
trường THPT công lập không
chuyên trong các NV đã đăng ký dự tuyển, trúng tuyển tối đa 04 NV vào trường THPT chuyên...).
b)
Xác nhận nhập học: là thủ tục bắt
buộc đối với tất cả các học sinh có NV được tiếp tục học ở bậc học cao hơn. Sau khi công bố
kết quả thi và điểm chuẩn, học sinh phải đăng ký
vào một trong những trường trúng tuyển và
phải thực hiện thao tác xác nhận
nhập học từ 13 giờ 30 ngày 10/7/2025 đến 24 giờ 00 ngày 12/7/2025, cụ thể như sau:
-
Đối với trường THPT công lập: học
sinh có thể lựa chọn hình thức xác
nhận nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp:
+
Hình thức trực tuyến: học sinh đăng nhập bằng tài
khoản và mật khẩu vào hệ
thống tuyển sinh đầu cấp của Thành phố, chọn tên nguyện vọng trúng tuyển và xác nhận nhập học, chọn in hoặc lưu phiếu xác
nhận nhập học và kết thúc quá trình.
Trường hợp học sinh trúng tuyển nhiều NV khác
nhau (học sinh có thể trúng
tuyển 01 NV công lập không
chuyên, các NV chuyên, song ngữ tiếng Pháp, NV tăng
cường tiếng Pháp), học sinh có
thể thay đổi và xác nhận nhập học lại trên
hệ thống trước 24 giờ 00 ngày 12/7/2025.
+
Hình thức trực tiếp: học sinh nộp bản sao Phiếu báo
kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm
học 2025-2026 tại trường có NV trúng tuyển. Sau khi được
nhà trường cập nhật vào hệ thống hỗ
trợ tuyển sinh và xác nhận nhập học, tài khoản của học sinh sẽ được hệ thống tự động khóa. Nhà trường in Giấy báo xác nhận nhập học cho học sinh.
Nếu học sinh muốn điều chỉnh NV đã trúng tuyển (trường hợp học sinh có nhiều NV trúng tuyển theo quy định), học sinh phải liên hệ với nhà trường để hủy xác nhận nhập học trước khi xác
nhận nhập học ở NV trúng tuyển mới (trong
số các NV trúng tuyển).
-
Đối với trường THPT công lập tự chủ tài
chính, THPT tư thục, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp:
+
Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học chậm nhất ngày
22/7/2025: học sinh nộp tại trường bản sao Phiếu báo kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học
2025-2026 (đối với trường tuyển sinh theo phương án có
sử dụng kết quả thi) hoặc Bằng
tốt nghiệp THCS hay Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (đối với trường
tuyển sinh theo phương án dựa vào kết quả rèn luyện và học tập của học sinh tại cấp THCS).
+
Sau khi được nhà trường cập nhật vào
hệ thống hỗ trợ tuyển sinh và xác nhận nhập
học, tài khoản của học sinh sẽ được hệ thống tự động khóa.
Nhà trường in Giấy báo xác nhận nhập học cho
học sinh. Trong thời gian tuyển sinh học sinh muốn thay đổi NV trúng tuyển, phải liên hệ với nhà trường
đã xác nhận nhập học để hủy nhập học trước khi xác
nhận nhập học ở NV mới.
+
Đối với các trường có số lượng học sinh dự tuyển quá chỉ tiêu quy
định, Hội đồng tuyển sinh nhà trường có
trách nhiệm duyệt số học sinh trúng tuyển
theo đúng số lượng được giao căn cứ vào ĐXT của học sinh và thông báo
công khai số học sinh trúng tuyển; hệ thống
hỗ trợ tuyển sinh trên cơ sở dữ liệu ngành chỉ cho phép xác nhận nhập học cho học sinh theo chỉ
tiêu được giao.
5. Tuyển sinh bổ sung và nộp Hồ sơ nhập học
a)
Tuyển sinh bổ sung:
-
Sau ngày 12/7/2025, Sở Giáo dục và
Đào tạo sẽ khóa hệ thống xác nhận nhập học và tiến hành thống
kê số lượng học sinh đã xác nhận nhập
học ở từng trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề
nghiệp; thông báo số lượng học sinh thừa, thiếu so với chỉ
tiêu.
-
Đối với các trường THPT chuyên,
THPT công lập: nếu số học sinh đã xác nhận
nhập học tính đến ngày 12/7/2025 còn thiếu so với chỉ tiêu, Sở Giáo dục
và Đào tạo sẽ xem xét để duyệt điểm
chuẩn bổ sung.
-
Đối với các trường THPT công lập tự chủ tài chính, tư thục; trung tâm
GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp: nếu số lượng học sinh xác nhận nhập học chưa đủ chỉ tiêu quy định được tiếp
tục tuyển sinh trong thời gian theo quy định.
b)
Nộp Hồ sơ nhập học: học sinh đủ điều kiện trúng tuyển bổ sung hoặc đã được xác nhận nhập học ở đợt 1 sẽ nộp Hồ sơ nhập học (quy định tại Phụ lục II, mục III.2) kèm theo Phiếu xác nhận nhập học (được in khi thực hiện xác
nhận nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp) tại CSGD trúng tuyển từ ngày 19/7/2025 đến ngày 22/7/2025.
II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
1. Trường chuyên
a)
Trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam có
các lớp chuyên của 13 môn chuyên:
Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học,
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng Nhật.
b)
Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ có
các lớp chuyên của 11 môn chuyên:
Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học,
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga.
c)
Trường THPT chuyên Chu Văn An có các lớp chuyên của 13 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch
sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng
Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.
d)
Trường THPT chuyên Sơn Tây có các lớp
chuyên của 09 môn chuyên: Toán, Vật lí,
Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
2. Điều kiện dự tuyển
Ngoài
các điều kiện theo Phụ lục II,
học sinh muốn đăng ký dự tuyển vào lớp
10 THPT chuyên phải đảm bảo điều kiện Kết quả rèn
luyện (hạnh kiểm), học tập (học lực) cả năm học của
các lớp cấp THCS từ Khá trở lên.
3. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
-
Khi đăng ký dự tuyển vào lớp 10 chuyên,
học sinh phải căn cứ vào NV và khả năng học
tập môn chuyên, lịch thi các môn chuyên để đăng ký cho phù hợp. Học sinh không được thay đổi NV chuyên đã đăng ký;
-
Học sinh được chọn tối đa 02 trong 04 trường sau để đăng ký
dự tuyển: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT
chuyên Nguyễn Huệ, THPT chuyên Chu Văn An và THPT
chuyên Sơn Tây;
-
Nếu học sinh có NV đăng ký dự tuyển vào
01 lớp chuyên tại 02 trường thì phải ghi rõ trường NV1 và trường
NV2;
-
Trường hợp học sinh chỉ có NV đăng ký vào lớp chuyên của 01 trường hoặc lớp chuyên đã
chọn chỉ có ở 01 trường thì trường đăng ký là trường NV1;
-
Trong mỗi buổi thi, học sinh chỉ được chọn 01 môn
chuyên để dự thi.
4. Phương thức tuyển sinh
a)
Vòng 1: tổ chức Sơ tuyển đối với những học sinh có
đủ điều kiện dự tuyển.
b)
Vòng 2: tổ chức Thi tuyển đối với những học sinh đã
qua sơ tuyển ở vòng 1.
5. Tổ chức tuyển sinh
a)
Vòng 1: Sơ tuyển.
Vòng
Sơ tuyển được đánh giá bằng điểm số
căn cứ vào các tiêu chí sau:
-
Kết quả tham gia các hoạt động xã
hội, thi tài năng trong phạm vi tổ chức của
tỉnh, toàn quốc, khu vực và quốc tế;
điểm cho mỗi giải được tính như sau: giải nhất được 5,0
điểm, giải nhì được 4,0 điểm, giải ba được 3,0 điểm, giải
khuyến khích được 2,0 điểm;
-
Kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS: mỗi năm
kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) được 3,0 điểm, học tập (học
lực) khá được 2,0 điểm;
|
Điểm sơ
tuyển = Điểm thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm
kết quả học tập
(học lực) 4 năm cấp THCS
|
Những học sinh có tổng điểm sơ tuyển từ 8,0 điểm trở
lên sẽ được tham gia thi tuyển ở vòng 2.
b)
Vòng 2: Thi tuyển
-
Môn thi, đề thi và hình thức thi:
+
Môn thi: tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã
qua sơ tuyển ở vòng 1. Học sinh phải tham
gia dự thi các môn không chuyên (còn gọi là
các môn điều kiện chuyên: Ngữ
văn, Toán, Ngoại ngữ) và
môn chuyên theo NV, trong đó ba môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cùng với Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2025-2026.
+
Đề thi môn chuyên: đề thi gồm các
câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục
tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình
lớp 9 cấp THCS, đảm bảo các cấp độ nhận
thức: thông hiểu, vận dụng. Riêng môn Khoa học tự nhiên thi vào lớp chuyên theo mạch nội dung: lớp chuyên Vật lí (mạch Năng lượng và sự biến đổi), lớp chuyên Hoá học (mạch Chất và
sự biến đổi của chất) và lớp chuyên Sinh học (mạch Vật sống); môn
Lịch sử và Địa lí thi vào lớp chuyên theo phân môn: lớp chuyên Lịch sử (phân môn Lịch sử), lớp chuyên Địa lí (phân môn Địa lí). Học sinh làm bài thi môn Toán
thay thế để xét tuyển vào lớp chuyên Tin học.
+
Hình thức thi các môn chuyên: các môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí thi theo hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ (thi vào
các lớp chuyên Ngoại ngữ) thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm để
đánh giá các kỹ năng nghe, đọc, viết (có
thêm phần nghe hiểu). Môn
Khoa học tự nhiên thi theo hình thức tự luận
kết hợp trắc nghiệm.
-
Thang điểm và hệ số điểm bài
thi:
+
Điểm bài thi tính theo thang điểm 10,
điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đến 2 chữ số thập phân. Nếu chấm bài
theo thang điểm khác thì kết quả điểm các
bài thi sẽ quy đối ra thang điểm 10.
+
Hệ số điểm bài thi: điểm thi các
môn không chuyên tính hệ số 1, điểm thi môn chuyên tính hệ số 2.
-
Thời gian làm bài thi các môn chuyên: 150 phút/bài
thi.
-
ĐXT vào lớp chuyên là tổng số điểm các
bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);
|
ĐXT = Tổng
điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)
|
-
Nguyên tắc xét tuyển:
+
Chỉ xét tuyển đối với học sinh được
tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả
thi và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0;
+
Các lớp chuyên được xét tuyển độc lập nhau. Học sinh được quyền lựa chọn học một lớp chuyên
theo NV trúng tuyển (trường hợp học sinh trúng
tuyển nhiều lớp chuyên).
+
Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ không
được xét tuyển NV2.
+
Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét
tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm
chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, các trường được phép
nhận học sinh có NV2 đủ điều kiện trúng
tuyển.
6. Một số quy định về môn thi ngoại ngữ khi đăng ký dự thi vào các lớp
chuyên ngữ
a)
Các lớp chuyên ngữ gồm: chuyên
Anh, chuyên Pháp, chuyên Trung, chuyên Nga, chuyên Nhật,
chuyên Hàn được tổ chức tại 04 trường THPT chuyên,
cụ thể như sau:
-
Lớp chuyên thuộc Nhóm
1 (quy định tại Phụ lục
II, mục VI.3):
|
Lớp chuyên
|
Trường
|
|
Chuyên Anh
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Nguyễn Huệ
|
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
THPT chuyên Sơn Tây
|
|
Chuyên Pháp
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
Chuyên Nhật
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
Chuyên Hàn
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
-
Lớp chuyên thuộc Nhóm
2 (quy định tại Phụ lục
II, mục VI.3):
|
Lớp chuyên
|
Trường
|
|
Chuyên Trung
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
Chuyên Nga
|
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
|
THPT chuyên Nguyễn Huệ
|
|
Chuyên Pháp
|
THPT chuyên Nguyễn Huệ
|
b)
Quy định về môn thi ngoại ngữ khi
đăng ký dự thi vào các lớp chuyên
ngữ:
-
Lớp chuyên thuộc Nhóm 1: ngoại ngữ thi và ngoại ngữ chuyên ngữ (của nguyện vọng chuyên ngoại
ngữ đầu tiên nếu đăng ký nhiều nguyện vọng chuyên ngoại ngữ khác
nhau) phải trùng nhau, trừ trường hợp
học sinh thuộc nhóm Đức 2-7 (ngoại ngữ thi là
tiếng Đức, ngoại ngữ chuyên ngữ
là tiếng Anh/Pháp).
-
Lớp chuyên thuộc Nhóm 2: ngoại ngữ thi và ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ phải trùng nhau, trừ trường hợp học sinh thuộc
nhóm Đức 2-7 (ngoại ngữ thi là tiếng Đức, ngoại ngữ thay thế chuyên ngữ là
tiếng Anh/Pháp/Đức/Nhật/Hàn).
c)
Một số lưu ý khi đăng ký vào các lớp
chuyên thuộc Nhóm 2:
-
Lớp chuyên Pháp tại Trường THPT chuyên
Nguyễn Huệ:
+ Nếu thi bằng tiếng Pháp: học sinh sẽ thi môn tiếng Pháp (đề chuyên) vào buổi sáng 09/6/2025. Vì vậy, học sinh có thể đăng ký thêm môn chuyên
khác không trùng buổi thi (Ví dụ các môn chuyên chiều ngày
09/6/2025: Khoa học tự nhiên để
vào các lớp chuyên Vật
lí, Hóa học, Sinh học; Lịch sử và Địa lí để vào các lớp chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí; chuyên Anh).
+ Nếu thi bằng tiếng Anh: học sinh sẽ thi môn tiếng Anh (đề chuyên)
vào buổi chiều 09/6/2025. Vì vậy, học
sinh có thể đăng ký thêm môn chuyên Tiếng Anh để vào lớp chuyên Anh của Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ và không
được đăng ký thi thêm môn chuyên khác vào buổi chiều 09/6/2025.
+ Nếu thi bằng tiếng Đức/Nhật/Hàn: môn
Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn (dùng để thi thay thế) được tổ chức thi vào
sáng 09/6/2025. Vì vậy, ngoài chuyên Pháp Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, học sinh có thể đăng ký thêm môn chuyên khác không trùng buổi
thi (Ví dụ các môn chuyên thi chiều ngày 09/6/2025: Khoa học tự nhiên
để vào các lớp chuyên Vật lí, Hóa học, Sinh học; Lịch sử và
Địa lí để vào các lớp chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí), trừ chuyên Anh (vì
nếu đăng ký chuyên Anh thì phải
thi bằng tiếng Anh để xét vào lớp chuyên Anh
và chuyên Pháp mà không được thi bằng ngoại ngữ thay thế).
-
Lớp chuyên tiếng Trung, tiếng Nga:
+
Là môn chuyên được xét tuyển dựa vào
kết quả môn thi thay thế (ngoại ngữ thay
thế chuyên ngữ)
hoặc kết quả thi của môn chuyên Anh/chuyên Pháp/ chuyên Nhật/chuyên
Hàn (nếu học sinh đăng ký chuyên Trung, chuyên
Nga cùng với chuyên Anh/chuyên Pháp/chuyên Nhật/chuyên Hàn).
+
Học sinh phải đăng ký chuyên Trung, chuyên Nga
trong Phiếu đăng ký NV dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 mới được xét tuyển.
+
Nếu học sinh đăng ký chuyên Anh/chuyên Pháp/chuyên
Nhật/chuyên Hàn đồng thời đăng ký xét
tuyển chuyên Trung, chuyên Nga thì phải đăng
ký theo trường chuyên là NV1 của
môn chuyên ngoại ngữ thuộc nhóm 1.
(Chi tiết xem tại Phụ lục
VII).
7. Xác nhận nhập học, tuyển sinh bổ sung và nộp hồ sơ nhập học
Thực hiện như đối với tuyển sinh trường THPT công lập
không chuyên năm học 2025-2026 (mục I.4 và mục I.5).
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 SONG NGỮ TIẾNG
PHÁP VÀ LỚP 10 TĂNG CƯỜNG TIẾNG PHÁP TẠI TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
1. Tuyển sinh vào lớp 10 học song ngữ tiếng Pháp
a)
Điều kiện dự tuyển
Học sinh đủ điều kiện dự tuyển vào lớp 10 THPT công
lập không chuyên năm học 2025-2026, được dự
tuyển vào lớp 10 song ngữ tiếng Pháp tại Trường THPT Việt Đức khi đảm bảo các yêu cầu
sau:
-
Kết quả học tập và rèn luyện (học
lực, hạnh kiểm) cả năm của các lớp cấp THCS đạt loại
Khá trở lên.
-
Học sinh được tuyển sinh vào học
Chương trình song ngữ tiếng Pháp cấp
tiểu học và THCS theo quy định.
-
Có tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp
10 THPT công lập không chuyên năm học
2025-2026.
b)
Đăng ký dự tuyển
-
NV của học sinh đăng ký dự tuyển vào
lớp 10 chương trình song ngữ tiếng Pháp
tại Trường THPT Việt Đức là NV độc lập, không
ảnh hưởng đến NV đăng ký tuyển sinh vào
các trường THPT chuyên; THPT không chuyên.
-
Học sinh đăng ký NV dự tuyển vào
Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 và nộp cho trường
THCS nơi học sinh học lớp 9 theo quy định.
c)
Phương thức tuyển sinh
Tổ chức xét tuyển căn cứ vào kết
quả bài thi của 03 môn: Ngữ văn, Toán,
Ngoại ngữ của Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10
THPT công lập không chuyên năm học
2025-2026 (Điểm thi) và Điểm trung bình môn
Toán bằng tiếng Pháp, Điểm trung bình
môn tiếng Pháp cấp THCS (Điểm trung bình
Pháp ngữ), Điểm ưu tiên,
Điểm khuyến khích theo Quy chế tuyển sinh
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kết quả trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp song ngữ tiếng Pháp từ cao xuống thấp cho đến
khi đủ chỉ tiêu được giao trong thời gian quy định. Điểm
thấp nhất cho học sinh trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường. ĐXT được tính
như sau:
|
ĐXT = Điểm
thi + Điểm trung bình Pháp ngữ + Điểm ưu tiên
(nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
|
Trong
đó:
-
Điểm thi: là tổng điểm của 03 bài
thi môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (Kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2025-2026) tính theo thang điểm 10 đối với mỗi môn
thi, điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm
tròn điểm đến hai chữ số thập phân.
-
Điểm trung bình Pháp ngữ (ĐTBPN):
là tổng điểm trung bình các năm học
của môn Toán bằng tiếng Pháp (ĐTBT) và điểm trung bình các năm học môn của tiếng Pháp (ĐTBP) cấp THCS, trong đó
ĐTBT và ĐTBP được tính như sau:
|
ĐTBT các năm học
|
=
|
(ĐTBT lớp 6) + (ĐTBT
lớp 7) + (ĐTBT lớp 8) + (ĐTBT lớp 9)
|
|
4
|
|
ĐTBP các năm học
|
=
|
(ĐTBP lớp 6) + (ĐTBP
lớp 7) + (ĐTBP lớp 8) + (ĐTBP lớp 9)
|
|
4
|
ĐTBPN
và ĐTBT, ĐTBP các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.
Đối với những học sinh Việt Nam chuyển
trường từ nước ngoài về nước ở cấp THCS: ĐTBPN là
tổng điểm trung bình các năm học
mà học sinh học Chương trình song ngữ tiếng Pháp tại Việt Nam.
-
Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo quy định (xem tại Phục lục II, mục V.2 và
V.3).
-
Chỉ đưa vào diện xét tuyển những học sinh không vi phạm Quy chế thi đến
mức đình chỉ thi và không có bài thi nào bị điểm 0 (không).
d)
Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến tuyển 02
lớp (khoảng 90 học sinh).
2. Tuyển sinh vào học lớp 10 tăng cường tiếng Pháp (không học
các môn Khoa học bằng tiếng Pháp)
a)
Điều kiện tuyển sinh:
-
Học sinh đủ điều kiện dự tuyển vào lớp
10 THPT công lập không chuyên năm học
2025-2026;
-
Có tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp
10 THPT công lập không chuyên năm học
2025-2026 và không vi phạm Quy chế thi đến mức đình
chỉ thi và không có bài thi nào bị điểm 0 (không);
-
Học sinh được tuyển sinh vào học Chương
trình song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu
học và THCS theo quy định.
-
Có đăng ký NV dự tuyển vào lớp 10
tăng cường tiếng Pháp tại Trường THPT Việt Đức (không
học môn Khoa học bằng tiếng Pháp).
b)
Phương thức tuyển sinh: tương tự phần III, mục 1.c).
c)
Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến tuyển 01
lớp (khoảng 45 học sinh).
3. Xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học
Học sinh trúng tuyển xác nhận
nhập học và nộp hồ sơ nhập học như đối với tuyển sinh
trường THPT công lập không chuyên năm học 2025-2026.
IV. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG NHẬT
NGOẠI NGỮ 1
1. Trường THPT tổ chức dạy tiếng Nhật ngoại
ngữ 1
Trường THPT tổ chức dạy tiếng Nhật ngoại ngữ 1 gồm 02 trường: THPT Kim Liên
và THPT Việt Đức.
2. Tuyển sinh vào học lớp 10 tiếng Nhật ngoại ngữ 1
a)
Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Học sinh tốt nghiệp THCS, đủ điều kiện đăng ký dự
tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập
không chuyên năm học 2025-2026 trên địa
bàn thành phố Hà Nội; học đủ 04 năm
ngoại ngữ tiếng Nhật (được thể hiện trong học bạ cấp THCS) tại các
trường THCS; có tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào
lớp 10 THPT công lập không chuyên năm
học 2025-2026.
b)
Đăng ký dự tuyển
-
Học sinh được đăng ký tối đa 03 (ba)
NV vào ba trường THPT công lập theo
thứ tự NV1, NV2, NV3, trong đó NV1 và NV2 phải thuộc một
trong hai trường: THPT Kim Liên, THPT Việt Đức; NV3 thuộc
KVTS theo quy định.
-
Trường hợp học sinh chỉ đăng ký 02 (hai) NV:
NV1 phải thuộc một trong hai trường: THPT Kim Liên, THPT
Việt Đức; NV2 thuộc KVTS bất kỳ.
-
Trường hợp học sinh chỉ đăng ký 01 (một) NV: NV1 phải thuộc một trong hai trường:
THPT Kim Liên, THPT Việt Đức.
-
Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào
lớp 10 THPT năm học 2025-2026”, tại mục 19. “Ngoại ngữ đăng ký
học tại THPT” học sinh phải chọn ngoại ngữ là tiếng Nhật. Tuy nhiên, học
sinh có thể chọn một trong các ngoại
ngữ sau để làm bài thi môn ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Pháp,
tiếng Nhật, tiếng Đức, tiếng Hàn.
c)
Chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến)
|
TT
|
Trường THPT
|
Số lớp
|
Số lượng
|
|
1
|
Kim Liên
|
02
|
Khoảng 90 học sinh
|
|
2
|
Việt Đức
|
02
|
Khoảng 90 học sinh
|
d)
Nguyên tắc xét tuyển
-
Lấy ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu
được giao. ĐXT thấp nhất của học sinh trúng tuyển gọi là điểm chuẩn lớp tiếng Nhật của trường.
-
Nếu học sinh đã trúng tuyển theo NV1
sẽ không được xét tuyển theo NV2.
Trường hợp học sinh nhập học theo NV2 thì phải có
ĐXT cao hơn điểm chuẩn lớp tiếng Nhật của trường ít nhất là 1,0 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, trường được phép
tuyển học sinh có NV2 đủ điều kiện trúng
tuyển.
-
Học sinh không trúng tuyển lớp tiếng
Nhật ngoại ngữ 1 được xét tuyển vào lớp
tiếng Anh tại các NV đã đăng ký theo quy định.
đ)
Phương thức tuyển sinh, thời gian xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học thực hiện như
đối với tuyển sinh trường THPT công lập không
chuyên năm học 2025-2026.
V. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG ĐỨC
(NGOẠI NGỮ 2) HỆ 7 NĂM TẠI TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
1. Trường THPT tổ chức dạy tiếng Đức (ngoại
ngữ 2) hệ 7 năm
Trường THPT Việt Đức tổ chức dạy tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm.
2. Tuyển sinh vào học lớp 10 tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm
a)
Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Học sinh tốt nghiệp THCS, đủ điều kiện đăng ký dự
tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập
không chuyên năm học 2025-2026 trên địa
bàn thành phố Hà Nội, học đủ 4 năm
trong dự án tiếng Đức ở cấp THCS (được thể hiện trong
Học bạ cấp THCS), tiếng Đức đạt trình độ A2 theo khung
tham chiếu Châu Âu; có tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào
lớp 10 THPT công lập không chuyên năm
học 2025-2026.
b)
Đăng ký dự tuyển
-
Học sinh đăng ký dự tuyển học tiếng
Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm Anh (ngoại ngữ 1), được đăng ký
NV1 vào Trường THPT Việt Đức, còn lại (nếu
có) phải đăng ký vào trường
THPT thuộc KVTS theo quy định;
-
Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào
lớp 10 THPT năm học 2025-2026”, học sinh tích chọn vào mục 12. Có chứng chỉ A2 tiếng Đức trở lên và nộp bản sao
chứng chỉ A2 tiếng Đức kèm theo. Tại mục 19. “Ngoại ngữ
đăng ký học tại THPT”, học sinh phải điền là tiếng Đức; Ngoại ngữ thi chiều 07/6/2025 bắt
buộc là tiếng Đức.
c)
Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến tuyển 01
lớp (khoảng 45 học sinh).
d)
Nguyên tắc xét tuyển
-
Khi xét trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp tiếng Đức từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Điểm thấp nhất cho học sinh trúng tuyển gọi là
điểm chuẩn lớp tiếng Đức của trường.
-
Học sinh không trúng tuyển lớp tiếng
Đức được xét tuyển vào lớp tiếng Anh
ở các NV đã đăng ký.
đ)
Phương thức tuyển sinh, thời gian xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học thực hiện như
đối với tuyển sinh trường THPT công lập không
chuyên năm học 2025-2026.
VI. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG
NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI
1. Đối tượng tuyển sinh
a)
Học sinh đã tốt nghiệp THCS; có
kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) từ khá
trở lên, học tập (học lực) đạt (trung
bình) trở lên năm học lớp
9; có năng khiếu thể dục thể thao (NK TDTT), có
khả năng phát triển để trở thành vận động viên; có nơi thường trú tại Hà Nội hoặc các tỉnh, thành
phố khác trong toàn quốc; độ tuổi từ 15 đến
17 tuổi.
b)
Học sinh không có nơi thường trú
tại Hà Nội trúng tuyển,
nếu không có NV tiếp tục học tại Trường Phổ thông
NK TDTT Hà Nội sẽ không được chuyển vào
học tại các trường THPT công lập trên địa bàn Hà Nội.
2. Phương thức tuyển sinh
Tuyển học sinh vào học tại Trường Phổ thông NK
TDTT Hà Nội do Hội đồng tuyển sinh của Trường Phổ thông NK
TDTT Hà Nội thực hiện theo quy định (Quyết định số
2733/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của UBND thành
phố Hà Nội về việc quy định vị
trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phổ thông NK TDTT Hà Nội trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành
phố Hà Nội). Sở Giáo dục và Đào tạo duyệt
kết quả tuyển sinh của Trường Phổ thông NK TDTT Hà Nội.
Phương
thức tuyển sinh căn cứ vào NK TDTT và trình độ văn hóa của học sinh như sau:
a)
Thi năng khiếu về thể dục thể thao
Các
bộ môn thể thao thuộc Trung tâm
Huấn luyện và Thi đấu TDTT phối hợp với Phòng
Quản lý thể thao của Sở Văn hoá và Thể thao Hà Nội tổ chức thi tuyển NK TDTT theo chuyên
môn phù hợp.
b)
Xét tuyển về văn hóa
Sau
khi trúng tuyển NK TDTT, học sinh trúng tuyển sẽ tham gia tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo
phương thức xét tuyển. ĐXT vào Trường
Phổ thông NK TDTT Hà Nội được tính như sau:
|
ĐXT = Điểm
thi NK + Điểm ưu tiên (nếu có) +
Điểm khuyến khích (nếu có)
|
Trong
đó:
-
Điểm thi NK: là điểm thi NK TDTT và
phải đạt từ 8,0 trở lên (theo thang điểm 10);
-
Điểm Ưu tiên, Khuyến khích: thực hiện theo quy định (Phụ lục II, mục
V.2 và V.3).
Khi
xét trúng tuyển sẽ lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp cho đến
khi đủ chỉ tiêu được giao.
3. Chỉ tiêu tuyển
sinh: dự kiến tuyển 08 lớp (khoảng 350 học sinh).
4. Thời gian tuyển sinh
Học sinh nộp hồ sơ và đăng ký dự tuyển tại Trường
Phổ thông NK TDTT Hà Nội:
-
Thi tuyển năng khiếu: từ 02/6/2025 đến 30/6/2025;
-
Thu hồ sơ và xét tuyển văn hóa:
từ ngày 26/6/2025 đến 22/7/2025.
VII. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ
1. Đối tượng
-
Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú từ 36 tháng liên tục
trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển
sinh thuộc 13 xã miền núi và 01 (một) thôn trên địa bàn
thành phố Hà Nội (theo Quyết định số
861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt danh sách
các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2025 và
Quyết định số 497/QĐ-UBDT ngày 30/7/2024 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc về
việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung và hiệu chỉnh tên huyện, xã, thôn đặc biệt khó khăn; thôn thuộc vùng
dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021-2025), bao gồm:
+
Huyện Ba Vì có 07 xã: Khánh Thượng,
Ba Vì, Vân Hòa, Yên Bài, Tản Lĩnh, Minh Quang, Ba Trại;
+
Huyện Thạch Thất có 03 xã: Tiến Xuân,
Yên Bình, Yên Trung;
+
Huyện Quốc Oai có 02 xã: Đông Xuân, Phú Mãn;
+
Huyện Mỹ Đức có 01 xã: An Phú;
+
Huyện Chương Mỹ có 01 thôn thuộc xã
Trần Phú: thôn Đồng Ké.
-
Học sinh dân tộc thiểu số rất ít
người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày
09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính
sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập
đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
2. Phương thức tuyển sinh
a)
Tuyển thẳng:
-
Học sinh trường Phổ thông dân tộc nội
trú đã tốt nghiệp THCS.
-
Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú từ 36 tháng liên tục
trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển
sinh thuộc 13 xã và 01 (một) thôn miền núi trên địa bàn
thành phố Hà Nội (theo Quyết định số
861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính
phủ và Quyết định số
497/QĐ-UBDT ngày 30/7/2024 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Ủy ban dân tộc) thuộc một
trong các đối tượng sau đây:
+
Học sinh dân tộc thiểu số rất ít
người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017
của Chính phủ.
+
Học sinh khuyết tật quy định tại Phục lục II, mục V.1.
+
Học sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa,
văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật quy định tại Phụ lục II, mục V.1.
b)
Thi tuyển:
-
Tổ chức thi tuyển cho những học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân
và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có
nơi thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp
hồ sơ tuyển sinh thuộc thuộc 13 xã và 01 (một) thôn miền núi trên địa bàn
thành phố Hà Nội (theo Quyết định số
861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính
phủ và Quyết định số
497/QĐ-UBDT ngày 30/7/2024 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Ủy ban dân tộc).
-
Thí sinh dự thi các bài thi tuyển
sinh vào lớp 10 THPT công lập không
chuyên năm học 2025-2026.
-
Học sinh đăng ký dự tuyển phải đăng ký
NV1 vào Trường Phổ thông dân tộc nội trú,
02 NV còn lại là hai trường THPT công
lập thuộc KVTS quy định.
-
Khi xét trúng tuyển sẽ lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp cho
đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Điểm thấp nhất cho học sinh
trúng tuyển vào trường gọi là
điểm chuẩn của trường.
3. Chỉ tiêu tuyển
sinh: dự kiến tuyển 04 lớp (khoảng 140 học sinh).
4. Thời gian xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học
Thực hiện như đối với tuyển sinh trường THPT công lập
không chuyên năm học 2025-2026.
VIII. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX
TẠI CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX, CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÓ LIÊN KẾT GIẢNG DẠY
CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THPT
Các
trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp được tuyển học sinh
vào học chương trình GDTX.
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a)
Đối tượng: học sinh đã tốt nghiệp
THCS.
b)
Điều kiện: học sinh cư trú tại Hà
Nội, có đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Phương thức tuyển sinh
a)
Thực hiện phương thức “Xét tuyển” cho
học sinh dự tuyển học chương trình GDTX.
b)
ĐXT được tính như sau:
|
ĐXT = Điểm
THCS + Điểm Ưu tiên (nếu có)+
Điểm Khuyến khích (nếu có)
|
Trong
đó:
-
Điểm THCS: là tổng số điểm tính
theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó. Điểm kết quả rèn
luyện và học tập mỗi năm học ở cấp THCS của
học sinh được tính như sau:
+
Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm)
tốt và kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi): 10
điểm;
+
Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm)
tốt và kết quả học tập (học lực) khá hoặc kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) khá
và kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi): 9,0 điểm;
+
Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm)
và kết quả học tập (học lực) khá: 8,0 điểm;
+
Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm)
đạt và kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) hoặc
kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tốt và kết quả học tập (học lực) đạt (trung bình):
7,0 điểm;
+
Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm)
đạt và kết quả học tập (học lực) khá hoặc kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) khá
và kết quả học tập (học lực) đạt (trung bình):
6,0 điểm;
+
Các trường hợp còn lại: 5,0 điểm.
-
Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo quy định (xem tại Phụ lục II,
mục V.2 và V.3).
c)
Nguyên tắc xét tuyển:
-
Căn cứ vào chỉ tiêu được giao và số lượng học sinh đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển sinh trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp có trách nhiệm duyệt số học sinh trúng
tuyển đúng số lượng được giao căn cứ vào
ĐXT của học sinh và thông báo công khai số
học sinh trúng tuyển. Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh trên
cơ sở dữ liệu ngành chỉ cho phép số học sinh xác nhận nhập học không vượt quá số lượng quy định.
-
Nếu số lượng học sinh xác nhận nhập
học Đợt 1 chưa đủ chỉ tiêu, trung tâm GDNN-GDTX được tiếp
tục tuyển sinh bổ sung từ ngày 19/7/2025 đến ngày
22/7/2025.
-
Các trung tâm GDNN-GDTX xây dựng Kế hoạch tuyển sinh vào
lớp 10 chương trình GDTX năm học 2025-2026 (kể
cả đối tượng liên kết, nếu có) của trung tâm, báo cáo UBND quận, huyện, thị xã
và Sở Giáo dục và Đào tạo
trước ngày 15/4/2025.
3. Thời gian
tuyển sinh
-
Học sinh đăng ký dự tuyển (trực
tuyến hoặc trực tiếp) từ ngày 21/4/2025.
-
Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học chậm nhất ngày
22/7/2025./.
PHỤ LỤC IV
TỔ CHỨC KỲ THI
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
I. ĐỊA ĐIỂM DỰ THI CỦA HỌC SINH
1. Thi vào lớp 10 THPT không chuyên
a)
Đối với học sinh chỉ đăng ký dự thi vào
lớp 10 THPT công lập không chuyên (không
đăng ký thi chuyên), dự thi 03 môn Ngữ
Văn, Toán, Ngoại ngữ tại Hội đồng coi thi/Điểm thi của
trường THPT công lập mà học sinh đăng
ký NV1.
b)
Đối với học sinh đăng ký dự thi chỉ
để lấy ĐXT để xét vào các trường công lập tự chủ tài chính, tư thục và không thi
chuyên thì dự thi tại Hội đồng coi thi/Điểm thi của trường THPT công
lập nơi học sinh đăng ký làm địa điểm dự
thi.
2. Thi vào lớp 10 THPT chuyên
Đối với học sinh có đăng ký thi vào lớp 10 THPT
chuyên, học sinh phải dự thi các môn không chuyên
và môn chuyên, địa điểm dự thi các môn đó như sau:
a)
Dự thi các môn không chuyên gồm Ngữ
văn, Toán, Ngoại ngữ (nếu học sinh có NV
đăng ký dự tuyển vào trường
THPT công lập không chuyên) tại Hội đồng coi thi/Điểm thi của trường THPT chuyên, nơi học sinh đăng ký NV1 của “môn
chuyên đầu tiên” (là môn chuyên học sinh thi đầu tiên theo lịch được thông
báo tại Phiếu báo dự thi vào
lớp 10 THPT năm học 2025-2026).
b)
Dự thi các môn chuyên tại Hội đồng
coi thi/Điểm thi của trường đăng ký NV1 của môn
chuyên đó.
II. TỔ CHỨC KỲ THI
Công
tác tổ chức thi được áp dụng theo Quy
chế tuyển sinh và theo quy định tổ chức thi của Quy chế
thi, UBND Thành phố thành lập Ban Chỉ
đạo thi, tuyển sinh các cấp; Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành
lập các Hội đồng và các Ban của Hội đồng (nếu có), cụ thể:
1. Hội đồng thi và Ban Thư ký của Hội đồng thi
a)
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định thành lập Hội đồng thi và
các Hội đồng/Ban của Hội đồng thi Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 để tổ chức thi cho tất cả các học sinh đăng ký dự thi trên toàn Thành phố đảm bảo an toàn, nghiêm túc theo đúng Quy chế
tuyển sinh và Quy chế thi. Hội đồng thi có các Hội đồng coi thi/Điểm thi để tổ chức khâu coi thi trong kỳ thi. Các Hội đồng/Ban của Hội đồng thi gồm: Hội
đồng coi thi/Điểm thi, Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi, Hội đồng phúc khảo/Ban Phúc khảo, Ban Thư ký, Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi, Ban Làm
phách.
b)
Thành phần Hội đồng thi: Chủ tịch là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (hoặc
là Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, trong trường hợp đặc biệt); các Phó Chủ tịch là Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và
một số Trưởng phòng chuyên môn của Sở Giáo
dục và Đào tạo; các Ủy
viên là lãnh đạo một số phòng của Sở
Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo,
lãnh đạo trường THCS, THPT, trong đó Ủy
viên thường trực là lãnh đạo phòng
Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo
dục.
c)
Chủ tịch Hội đồng thi quyết định tổ chức thực hiện nhiệm
vụ và quyền hạn, chịu trách nhiệm về
kết quả thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi theo quy định của Quy chế thi.
d)
Các Hội đồng/Ban, các Phó Chủ tịch và
ủy viên Hội đồng thi chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thi.
đ)
Ban Thư ký
-
Thành phần: Trưởng ban do lãnh đạo
Hội đồng thi kiêm nhiệm; các Phó Trưởng
ban là lãnh đạo phòng của Sở Giáo
dục và Đào tạo, lãnh đạo
phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnh
đạo trường THCS, THPT; ủy viên là công chức,
viên chức, nhân viên của Sở Giáo
dục và Đào tạo, lãnh đạo,
giáo viên và nhân viên trường THCS, THPT. Những người tham
gia Ban Thư ký Hội đồng thi không được
tham gia Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi, Hội đồng phúc khảo/Ban
Phúc khảo.
-
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký
Hội đồng thi: Tiếp nhận và quản lý dữ liệu đăng ký dự tuyển của học sinh; đánh
số báo danh, xếp phòng thi; chuẩn bị các tài liệu, mẫu, biểu dùng tại Hội đồng coi thi/Điểm thi, phòng thi; nhận, bảo
quản bài thi tự luận và Phiếu trả lời
trắc nghiệm (TLTN) của thí sinh được đóng trong
bì/túi (sau đây gọi chung là túi) còn nguyên
niêm phong của các Hội đồng coi thi/Điểm
thi; bàn giao bài thi tự luận được đóng trong các
túi còn nguyên niêm phong của các Hội đồng
coi thi/Điểm thi cho Bộ phận Làm phách; nhận, bảo quản bài
thi tự luận đã làm phách và được đóng
trong các túi còn nguyên niêm phong từ Bộ phận Làm phách;
bàn giao bài thi tự luận đã làm phách được đóng
trong các túi còn nguyên niêm phong của Bộ phận Làm phách
cho Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi; bàn giao Phiếu TLTN được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong của các Hội đồng coi thi/Điểm thi cho Hội đồng chấm
thi/Ban Chấm thi và thực hiện các công tác nghiệp vụ liên quan; nhận, bảo quản đầu phách
được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Bộ phận Làm phách sau khi việc chấm bài
thi tự luận đã hoàn thành; tổng hợp kết quả
chấm thi theo từng ngày; quản lý các tài liệu liên quan tới bài thi tự
luận và Phiếu TLTN. Lập biên bản xử lý
điểm bài thi tự luận (nếu có);
nhập và lên điểm thi, đối sánh kiểm tra, phân tích kết quả thi, phổ điểm các
bài thi, môn thi thành phần theo quy định; quản lý dữ liệu kết quả thi và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thi phân
công.
-
Ban Thư ký Hội đồng thi chỉ được tiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ hai thành viên của Ban trở lên.
-
Trưởng ban Thư ký Hội đồng thi quyết
định tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn, chịu trách
nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban thư ký Hội đồng thi theo quy định của Quy chế thi trước Chủ tịch Hội đồng thi.
-
Các Phó Trưởng ban và ủy viên
Ban Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm về
kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc
ủy nhiệm của Trưởng ban Thư ký Hội đồng thi.
2. Công tác ra đề thi, in sao đề thi và vận
chuyển bàn giao đề thi
a)
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định thành lập Hội đồng ra đề thi và
Ban In sao đề thi, Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi.
Công
tác ra đề thi phải bảo đảm an toàn, bảo
mật ở tất cả các khâu: ra đề, in sao đề thi, vận chuyển, bàn
giao và bảo quản đề thi; đề thi bảo đảm tính chính xác,
khoa học và tính sư phạm; có đề thi chính thức và đề thi dự
bị; mỗi đề thi có đáp án, hướng dẫn chấm thi. Hội đồng ra
đề thi và Ban In sao đề thi làm việc
tập trung theo nguyên tắc cách ly triệt
để đến khi kết thúc buổi thi cuối cùng của Kỳ thi. Đề thi và hướng dẫn chấm thi được bảo
mật tương tự như đề thi và hướng dẫn chấm thi của kỳ thi
tốt nghiệp THPT.
b)
Thành phần Hội đồng ra đề thi gồm:
-
Chủ tịch Hội đồng: là lãnh đạo Sở Giáo
dục và Đào tạo.
-
Phó Chủ tịch Hội đồng: là lãnh đạo Sở
Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh
đạo cấp phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
-
Thư ký, ủy viên, người soạn thảo đề
thi và người phản biện đề thi: là chuyên viên, cán
bộ quản lí, giảng viên, giáo viên có
năng lực chuyên môn phù hợp, am hiểu chương
trình môn học ở cấp THCS. Mỗi môn có ít nhất 01 (một) người soạn thảo đề thi hoặc phản biện đề thi là
giáo viên cấp THCS.
-
Lực lượng công an do Công an thành phố
Hà Nội điều động.
-
Giám sát, bảo vệ, y tế, phục vụ do Sở Giáo dục và Đào tạo điều động.
b)
Thành phần Ban In sao đề thi gồm:
-
Trưởng ban: do lãnh đạo Hội đồng ra
đề thi kiêm nhiệm;
-
Phó Trưởng ban là: lãnh đạo cấp phòng
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và/hoặc lãnh đạo trường
THPT/trường THCS;
-
Thư ký và ủy viên (trong đó có 01 ủy viên làm nhiệm vụ giám sát)
là: Công chức, viên chức các phòng
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và/hoặc lãnh đạo, giáo
viên trường THPT và/hoặc giáo viên
trường THCS.
-
Lực lượng công an do Công an thành phố
Hà Nội điều động.
-
Giám sát, bảo vệ, y tế, phục vụ do Sở Giáo dục và Đào tạo điều động.
c)
Thành phần Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi:
-
Trưởng ban: là lãnh đạo Sở Giáo
dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở Giáo dục
và Đào tạo;
-
Ủy viên và công an làm nhiệm vụ bảo
vệ, giám sát: do Sở Giáo dục và
Đào tạo và Công an thành phố Hà Nội điều động.
2. Công tác coi thi
Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ số lượng học sinh đăng ký dự thi và
điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ để quyết định thành lập các Hội đồng coi thi/Điểm thi đặt tại trường
THCS, THPT và các cơ sở giáo dục khác
đáp ứng được các yêu cầu tổ chức thi.
a)
Hội đồng coi thi/Điểm thi
-
Mỗi trường THPT công lập là một Hội đồng tuyển sinh. Căn cứ vào số học sinh
đăng ký dự tuyển vào trường và
cơ sở vật chất của trường, nhà trường chủ
động phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục trên
địa bàn để lựa chọn, đề xuất tổ chức một hay
nhiều Hội đồng coi thi/Điểm thi.
-
Mỗi Hội đồng coi thi/Điểm thi phải đảm bảo các điều kiện về an ninh và cơ sở vật chất theo Quy chế
tuyển sinh và Quy chế thi. Phòng bảo
quản đề thi và bài thi tại Hội đồng coi thi/Điểm thi phải
có camera an ninh giám sát, ghi hình các hoạt động tại phòng
24 giờ/ngày và đảm bảo các điều kiện khác vận dụng theo Quy chế thi.
b)
Thành phần Hội đồng coi thi/Điểm thi: Chủ tịch Hội
đồng/Trưởng Điểm thi là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường THPT hoặc trường THCS; Phó Chủ
tịch Hội đồng/Phó Trưởng Điểm thi là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên
môn trường THPT hoặc trường THCS; thư ký và giám thị coi thi/cán bộ coi thi là giảng viên, giáo viên, chuyên viên; lực lượng công
an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ. Thanh tra do Thanh tra Sở
điều động, trường hợp cần thiết Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thanh tra và thành
lập đoàn thanh tra.
Công
tác coi thi phải bảo đảm công bằng,
an toàn, nghiêm túc. Quy trình coi thi và phân công trách nhiệm các thành phần tham gia coi thi phải đầy đủ, rõ
ràng, bảo đảm tính độc lập, khách
quan giữa các khâu; có biện pháp hiệu quả để chống gian lận trong thi cử. Bố trí cơ cấu
giám thị coi thi/cán bộ coi thi, giám
sát coi thi/cán bộ giám sát phù hợp với số
lượng phòng thi; số lượng thí sinh trong mỗi phòng thi không quá 24 (hai mươi bốn) thí sinh, mỗi phòng thi bố
trí 02 (hai) giám thị coi thi/cán bộ coi thi.
c)
Nguyên tắc làm việc:
-
Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được phân công;
-
Khi thực hiện nhiệm vụ, các thành viên: không được mang các thiết bị thu phát thông tin;
không được làm việc riêng; không được hút thuốc; không được sử
dụng đồ uống có cồn; không được tự ý
xử lý các tình huống phát sinh.
-
Việc tổ chức coi thi tại các Hội đồng
coi thi/Điểm thi và các công việc của Hội đồng coi
thi/Điểm thi được thực hiện tương tự như việc tổ chức coi thi và thực hiện các công việc tại các Điểm thi theo Quy chế thi.
3. Công tác chấm thi
a)
Việc chấm thi phải bảo đảm an toàn, bảo
mật bài thi ở tất cả các khâu: nhận bàn
giao bài thi, bảo quản bài thi, làm phách, tổ
chức chấm thi. Việc chấm thi phải bảo đảm chính xác, khách quan theo đáp
án và hướng dẫn chấm. Với bài thi tự luận, bài
thi có phần tự luận, phải tổ chức chấm chung ít nhất 10 (mười) bài thi; tổ chức chấm hai vòng
độc lập. Với bài thi trắc nghiệm, bài
thi có phần trắc nghiệm, nếu sử dụng phần mềm chấm trắc nghiệm,
phải tổ chức tập huấn cho giám khảo/cán bộ chấm thi về sử dụng phần mềm chấm thi. Phần mềm chấm thi phải bảo đảm
chính xác, khoa học; được nghiệm thu trước khi sử dụng.
b)
Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
quyết định thành lập, thành phần gồm:
Chủ tịch Hội đồng/Trưởng Ban Chấm thi là lãnh đạo Sở Giáo
dục và Đào tạo; Phó Chủ
tịch Hội đồng/Phó Trưởng Ban Chấm thi là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo
hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo; thư ký,
giám khảo/cán bộ chấm thi lực lượng công
an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ.
Thư
ký, giám khảo/cán bộ chấm thi là
giảng viên, giáo viên, chuyên viên chấm thi
tự luận là người am hiểu chương trình môn học ở cấp THCS; giám khảo/cán bộ chấm thi trắc nghiệm là người sử dụng thành
thạo phần mềm chấm trắc nghiệm.
Việc tổ chức chấm thi và các công việc khác tại Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi được thực hiện tương tự như việc tổ
chức chấm thi và thực hiện các công việc khác tại Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi theo
Quy chế thi.
c)
Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng
chấm thi/Ban Chấm thi: Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi xây dựng kế hoạch làm việc; phân công công việc cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức làm
phách (Việc làm phách đảm
bảo bảo mật thông tin, cách ly hoàn toàn, độc lập
với chấm thi, những người làm phách không được tham
gia chấm thi); tổ chức chấm thi; ghép phách,
lên điểm thi; xử lí các sự cố bất thường
trong quá trình chấm thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo
mật bài thi theo quy định; xem xét quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ
luật đối với các thành viên của Hội đồng theo quy định.
d)
Địa điểm đặt Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi phải đảm bảo yêu
cầu quy định về an ninh và cơ sở vật chất.
Phòng chứa bài thi, phòng chấm bài
thi trắc nghiệm, tự luận tại Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi phải
có camera an ninh giám sát, ghi hình các hoạt động tại phòng
24 giờ/ngày và đảm bảo các điều kiện khác theo đúng Quy chế thi. Căn cứ tình
hình thực tế và số lượng bài thi, môn
thi, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các Tổ Chấm thi bộ môn, Tổ Chấm kiểm tra, Tổ Chấm thi trắc nghiệm, Tổ Giám sát chấm thi trắc nghiệm thuộc Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi; mỗi Tổ Chấm
thi bộ môn được đặt tại một địa điểm phù hợp, mỗi Tổ Chấm thi bộ môn còn có trật tự viên,
công an, nhân viên y tế, phục vụ làm nhiệm
vụ theo Quyết định.
đ)
Phúc khảo bài thi
-
Việc phúc khảo bài thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật bài thi ở tất cả các khâu: rút bài thi, bàn giao bài thi, bảo quản bài thi, chấm phúc khảo
bài thi; quy trình chấm phúc khảo
thực hiện như quy trình chấm thi.
-
Thành phần, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng phúc khảo/Ban Phúc khảo bài thi thực hiện như thành phần, trách nhiệm và quyền hạn
của Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi. Giám khảo/Cán bộ chấm thi của Hội đồng phúc khảo/Ban Phúc
khảo bài thi không trùng với giám khảo/cán bộ chấm thi của Hội đồng chấm thi/Ban Chấm
thi.
-
Việc tổ chức chấm phúc khảo bài
thi và các công việc khác tại Hội đồng phúc
khảo/Ban Phúc khảo bài thi được thực hiện tương tự như việc tổ chức chấm phúc khảo bài thi và thực hiện các công việc khác tại Hội đồng phúc khảo/Ban
Phúc khảo theo Quy chế thi.
4. Ban Làm phách
a)
Thành phần: Trưởng ban do lãnh đạo
hoặc ủy viên Hội đồng thi kiêm nhiệm;
Phó Trưởng ban là lãnh đạo phòng
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo trường THCS, THPT; Ủy viên là
công chức, viên chức các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh
đạo, giáo viên, nhân viên trường THCS, THPT,
trung tâm GDNN-GDTX, bảo vệ, công an, y tế, phục vụ.
b)
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Làm
phách: Nhận bài thi tự luận được đóng
trong các túi còn nguyên niêm phong của các Điểm thi từ Ban Thư ký Hội đồng thi; làm
phách, bảo mật số phách bài thi tự luận; niêm
phong và bảo quản đầu phách theo chế độ mật
trong suốt thời gian chấm thi, cho đến khi hoàn thành chấm
bài thi tự luận; bàn giao bài thi đã làm phách được đóng trong túi còn nguyên niêm phong của Ban Làm
phách cho Ban Thư ký Hội đồng thi; bàn giao đầu phách được đóng trong túi còn nguyên
niêm phong của Ban Làm phách cho Ban Thư ký Hội đồng thi sau khi việc chấm bài thi tự luận đã
hoàn thành. Việc làm phách để phúc khảo bài thi tự luận được Ban Làm phách thực hiện như việc làm phách bài thi tự luận để chấm
thi.
5. Giải quyết khiếu nại
a)
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ thi
-
Khi nhận được phản ánh vi phạm Quy
chế thi, Quy chế tuyển sinh thì Ban Chỉ đạo thi và
tuyển sinh hướng dẫn, xử lý hoặc kiến nghị
xử lý theo thẩm quyền.
-
Trường hợp khiếu nại về công tác tổ
chức thi, hồ sơ và điểm bài thi: giải
quyết theo Quy chế thi.
-
Trường hợp tố cáo vi phạm quy chế
thi: Hội đồng coi thi/Điểm thi tổ chức xác minh hoặc đề
xuất với cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý theo Quy chế thi và quy định của Luật tố cáo.
b)
Việc xác minh, giải quyết khiếu nại,
tố cáo về kỳ thi sau khi Ban Chỉ đạo thi và tuyển sinh giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
PHỤ LỤC V
CÔNG NHẬN TRÚNG
TUYỂN, THỦ TỤC NHẬP HỌC
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
I. CÔNG NHẬN TRÚNG TUYỂN
1.
Căn cứ chỉ tiêu được giao, phổ điểm và
dự kiến điểm chuẩn do Sở Giáo dục và
Đào tạo cấp, trường THPT công lập đề xuất
điểm chuẩn, Sở Giáo dục và Đào tạo
duyệt điểm chuẩn cho từng trường. ĐXT do Sở Giáo dục và
Đào tạo công bố là căn cứ duy nhất để xác định điểm chuẩn, các trường không được đưa ra bất cứ một loại điểm và
điều kiện nào khác để xét tuyển.
-
Tất cả các trường THPT (công
lập, công lập tự chủ tài
chính, tư thục) và các
trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp đều tổ chức cho học sinh xác
nhận nhập học trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục và đào tạo cùng một khung thời gian và được chia thành 2 đợt:
+
Đợt 1 (03 ngày): học
sinh chưa bắt buộc phải nộp hồ sơ nhưng phải thực hiện thủ tục xác nhận nhập học và in Giấy xác nhận
nhập học để nộp cùng hồ sơ học sinh khi nhập học.
√
Đối với trường THPT công lập: học
sinh có thể xác nhận nhập học theo hình
thức trực tuyến hoặc trực tiếp.
√
Đối với trường THPT công lập tự chủ tài
chính, tư thục, trung tâm GDNN-GDTX: học
sinh chỉ xác nhận nhập học bằng hình thức trực tiếp.
Trong thời gian xác nhận nhập học, nếu học sinh có NV và tự
nguyện nộp hồ sơ nhập học thì các trường tạo điều
kiện tiếp nhận hồ sơ nhập học của học sinh theo đúng quy định.
+
Đợt 2: học sinh đã xác nhận nhập học
ở đợt 1 và học sinh được tuyển bổ sung (sau hạ Điểm
chuẩn, Phúc khảo)
sẽ nộp hồ sơ nhập học tại trường trúng tuyển.
-
Trong thời gian tuyển sinh, nhà trường
phải chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, nhân lực để hướng
dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện thủ tục xác nhận nhập học
theo hình thức trực tuyến và trực
tiếp (đối với trường THPT công lập) và trực tiếp (đối với trường THPT công
lập tự chủ tài chính, tư thục,
trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp).
-
Trường hợp hạ điểm chuẩn: các trường
THPT phải niêm yết công khai số lượng
học sinh đã tuyển, số còn thiếu so
với chỉ tiêu, điểm chuẩn mới và thời
hạn nhận hồ sơ nhập học theo quy định. Đối với trường THPT công lập, khi hạ điểm chuẩn nhà trường được nhận học
sinh có NV2, NV3 đủ điều kiện trúng tuyển. Học sinh trúng tuyển NV2 phải có ĐXT
cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,0
điểm; học sinh trúng tuyển NV3 phải có ĐXT cao hơn
điểm chuẩn của trường ít nhất 2,0 điểm.
-
Đối với trường THPT công lập: học
sinh đã trúng tuyển NV1 không được xét
tuyển NV2 và NV3; học sinh không
trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2; học sinh
không trúng tuyển NV1 và NV2 được xét
tuyển NV3.
2.
Danh sách học sinh dự tuyển, ĐXT, điểm chuẩn được công
bố công khai tại từng trường THPT;
3.
Chỉ những học sinh đúng đối tượng và
độ tuổi quy định, đủ hồ sơ hợp lệ, đạt điểm chuẩn mới được đưa vào
Danh sách trúng tuyển;
4.
Các trường thực hiện nghiêm túc lịch
tuyển sinh, sau khi kết thúc thời hạn tuyển sinh các
trường nộp báo cáo (theo mẫu
M11) và Danh sách học sinh trúng tuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo
dục) để duyệt. Riêng đối với trường THPT công lập tự chủ tài
chính, THPT tư thục, trung tâm GDNN-GDTX và các CSGD nghề nghiệp nộp Danh sách học sinh trúng tuyển kèm theo Biên bản xét duyệt
học sinh trúng tuyển của Hội đồng tuyển sinh nhà
trường.
II. NHẬP HỌC
1.
Thời gian nhập học, thủ tục nhận hồ sơ sẽ được công
bố công khai tại từng trường THPT, trung tâm
GDNN-GDTX. Tất cả các trường THPT, trung tâm
GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp có tuyển học
sinh tốt nghiệp THCS nhận hồ sơ nhập học theo khung thời gian quy định;
2.
Học sinh đủ điểm chuẩn, đủ điều kiện tuyển sinh, đã
làm thủ tục xác nhận nhập học hoặc trúng
tuyển bổ sung phải nộp đầy đủ hồ sơ nhập học (Phụ lục II, mục III.3) và Giấy xác nhận nhập học tại trường THPT, trung tâm
GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp có tuyển học
sinh tốt nghiệp THCS đúng thời gian quy định. Nếu quá
thời hạn quy định, nhà trường không
được ghi tên học sinh vào danh sách
trúng tuyển;
3.
Các trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp có tuyển học sinh tốt nghiệp THCS phải
kiểm tra hồ sơ của học sinh nếu đầy đủ và hợp lệ mới được
nhận.
Khi
tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh của học sinh, cán bộ tuyển sinh phải kiểm tra kỹ hồ sơ, đặc biệt phải kiểm tra sự trùng
khớp của các thông tin về cá nhân học sinh như: họ tên, ngày sinh, nơi sinh...trong Giấy khai sinh, Học bạ THCS, Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời,
Phiếu báo điểm thi tuyển sinh, dữ liệu từ số điểm điện tử (nếu
có), nếu thấy trùng khớp cán
bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi vào mặt sau của
Bản sao Giấy khai sinh: “Đã kiểm tra khớp với Giấy khai
sinh và các loại giấy tờ khác” sau đó ký và ghi rõ
họ tên, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ký
và đóng dấu xác nhận. Bản sao Giấy khai sinh
có xác nhận này sẽ là căn cứ để ghi vào hồ sơ học tập, cấp văn bằng chứng chỉ
cho học sinh sau này. Cán bộ tuyển sinh và Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phải chịu trách nhiệm
về việc kiểm tra và xác nhận trên;
4.
Các trường không được thu bất cứ
khoản đóng góp nào của học sinh hoặc cha mẹ học sinh. Đối
với các trường tư thục phải công khai mức học phí và các khoản thu của cả năm học tại địa
điểm tuyển sinh.
Trong
thời gian tuyển sinh, hàng ngày các trường phải theo dõi, quản lý và cập nhật danh sách học sinh đã xác nhận nhập học vào trường đầy đủ, chính xác,
có chữ ký của học sinh hoặc cha mẹ học sinh
nếu xác nhận nhập học trực tiếp; cập nhật danh sách
học sinh trúng tuyển đã nhập học vào hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Thành
phố chậm nhất 19 giờ 00 hàng ngày. Ngay sau khi kết thúc đợt tuyển sinh, các trường THPT nộp báo cáo nhanh và bản sao Danh sách
học sinh đã nộp hồ sơ (theo mẫu M12)
công văn đề nghị tuyển bổ sung (nếu tuyển chưa đủ chỉ
tiêu); tuyệt đối không được
nhận học sinh chưa có đủ hồ sơ hợp lệ hoặc nhận vượt quá
số lượng được giao;
5.
Các trường THPT không được tổ chức
kiểm tra để chia lớp. Việc phân chia học sinh vào
các lớp phải đảm bảo sĩ số theo quy định của Điều lệ nhà
trường, tuyệt đối không để sĩ số giữa các
lớp chênh lệch nhau quá lớn./.
PHỤ LỤC VI
ĐIỀU KIỆN HỌC
SINH ĐĂNG KÝ HỌC NGOẠI NGỮ KHÔNG CHUYÊN Ở CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Học sinh
chọn ngoại ngữ học tại cấp THPT
|
Điều kiện
học sinh học Ngoại ngữ ở cấp THCS
|
Trường THPT
áp dụng
|
|
1
|
Tiếng Anh
|
Ngoại ngữ 1 hoặc ngoại ngữ 2 là tiếng Anh
|
Tất cả các trường THPT
|
|
2
|
Tiếng Nhật
là ngoại ngữ 1
|
Ngoại ngữ 1 hoặc ngoại ngữ 2 là tiếng Nhật (học đủ 4 năm ở cấp THCS, được thể hiện trong Học bạ
THCS)
|
THPT Kim Liên, THPT Việt Đức
|
|
3
|
Song ngữ
tiếng Pháp
|
- Kết quả học tập và rèn luyện (học lực, hạnh kiểm) cả năm của các lớp cấp
THCS đạt loại Khá trở lên;
- Học sinh được tuyển sinh vào học Chương trình song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS theo quy định.
|
THPT Việt Đức
|
|
4
|
Tăng cường
tiếng Pháp
(Không học
các môn Khoa học bằng tiếng Pháp)
|
Học sinh được tuyển sinh vào học Chương trình song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS theo quy định.
|
THPT Việt Đức
|
|
6
|
Tiếng Đức
(ngoại ngữ
2 hệ 7 năm)
(NN1: Tiếng Anh NN2: Tiếng Đức)
|
Học sinh đảm bảo đủ các điều
kiện sau:
- Học tiếng Anh ở cấp THCS;
- Học Tiếng Đức đủ 4 năm ở cấp THCS ;
- Có chứng chỉ tiếng Đức đạt A2 trở lên
theo khung tham chiếu châu Âu.
|
THPT Việt Đức
(Nhóm học sinh đủ điều kiện và
đăng ký học theo chương trình này gọi chung là nhóm Đức 2- 7)
|
|
7
|
Tiếng Nhật,
tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Đức...
(ngoại ngữ
2 hệ 3 năm)
|
Sau khi trúng tuyển và xác nhận nhập học vào trường THPT, học sinh nộp Đơn
xin học Ngoại ngữ 2 hệ 3 năm nếu có nguyện vọng.
|
Một số trường THPT công lập
và tư thục tổ chức dạy Ngoại ngữ 2 hệ 3 năm: Phan Đình
Phùng, Việt Đức, Phan Huy Chú-Đống Đa,
THPT Đoàn Thị Điểm, THCS&THPT M.V.Lô-mô-nô- xốp, THCS&THPT Alfred Nobel...
|
PHỤ LỤC VII
QUY ĐỊNH VỀ NGOẠI
NGỮ THI, NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGỮ VÀ NGOẠI NGỮ THAY THẾ CHUYÊN NGỮ ĐỐI VỚI HỌC SINH
CÓ DỰ THI CÁC MÔN CHUYÊN NGOẠI NGỮ
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Học sinh
chọn lớp chuyên ngữ
|
Trường THPT
có lớp chuyên ngữ
|
Ngoại ngữ
dự thi vào lớp chuyên ngữ
|
Ngoại ngữ
điều kiện chuyên, thi chiều 07/6/2025)
|
Ghi chú
|
|
Ngoại ngữ
chuyên ngữ
|
Ngoại ngữ
thay thế chuyên ngữ
|
|
1
|
Chuyên Anh
|
chuyên HN-Ams, chuyên Chu Văn An, chuyên
Nguyễn Huệ, chuyên Sơn Tây
|
Tiếng Anh
|
|
Tiếng Anh
|
Học sinh có thể đăng ký
thêm môn chuyên thi sáng ngày 09/6/2025
|
|
Tiếng Đức (đối với
nhóm Đức 2-7)
|
|
2
|
Chuyên Pháp
|
chuyên HN-Ams, chuyên Chu Văn An
|
Tiếng Pháp
|
|
Tiếng Pháp
|
Học sinh có thể đăng ký
thêm môn chuyên thi chiều ngày 09/6/2025
|
|
Tiếng Đức (đối với
nhóm Đức 2-7)
|
|
3
|
Chuyên Pháp
|
chuyên Nguyễn Huệ
|
Tiếng Pháp
|
|
Tiếng Pháp hoặc tiếng Đức (đối với nhóm Đức
2-7)
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh được đăng ký
các môn chuyên thi chiều 09/6/2025
|
|
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Anh hoặc tiếng
Đức (đối với nhóm Đức 2-7)
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh chỉ được đăng ký
chuyên Anh trường chuyên Nguyễn Huệ
|
|
Tiếng Đức
|
Tiếng Đức
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh được đăng ký
các môn chuyên thi chiều 09/6/2025 (trừ chuyên Anh)
|
|
Tiếng Nhật
|
Tiếng Nhật hoặc tiếng
Đức (đối với nhóm Đức 2-7)
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh được đăng ký
các môn chuyên thi chiều 09/6/2025 (trừ chuyên Anh)
|
|
Tiếng Hàn
|
Tiếng Hàn hoặc tiếng Đức (đối với nhóm Đức 2-7)
|
Ngoài chuyên Pháp, học sinh được đăng ký
các môn chuyên thi chiều 09/6/2025 (trừ chuyên
Anh)
|
|
4
|
Chuyên Nhật
|
Chuyên HN-Ams chuyên Chu Văn An
|
Tiếng Nhật
|
|
Tiếng Nhật
|
Học sinh có thể đăng ký
thêm môn chuyên thi chiều ngày 09/6/2025
|
|
Tiếng Đức (đối với
nhóm Đức 2-7)
|
|
5
|
Chuyên Hàn
|
chuyên Chu Văn An
|
Tiếng Hàn
|
|
Tiếng Hàn
|
Học sinh có thể đăng ký
thêm môn chuyên thi chiều ngày 09/6/2025
|
|
Tiếng Đức (đối với
nhóm Đức 2-7)
|
|
6
|
Chuyên Trung
|
chuyên HN-Ams chuyên Chu Văn An
|
|
Tiếng Anh, tiếng Pháp,
tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn
|
Tiếng Anh, tiếng Pháp,
tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn (riêng nhóm Đức 2-7 là tiếng Đức)
|
Nếu học sinh đăng ký Chuyên Trung xét tuyển dựa vào kết quả của môn chuyên ngữ thì môn chuyên ngữ phải có NV1 là
chuyên HN-Ams hoặc Chu Văn An
|
|
7
|
Chuyên Nga
|
chuyên HN-Ams, chuyên Nguyễn Huệ
|
|
Tiếng Anh, tiếng Pháp,
tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn
|
Tiếng Anh, tiếng Pháp,
tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn (riêng nhóm Đức 2-7 là tiếng Đức)
|
Nếu học sinh đăng ký Chuyên Nga xét tuyển dựa vào kết quả của môn chuyên ngữ thì môn chuyên ngữ phải có NV1 là
chuyên HN- Ams hoặc chuyên Nguyễn Huệ
|
PHỤ LỤC VIII
BẢNG QUY ĐỊNH
VIẾT TẮT TRÊN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC
2025-2026
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Đối
tượng/Diện chính sách
|
Ký hiệu
viết tắt
|
|
1
|
Con liệt sĩ
|
L
|
|
2
|
Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động ≥
81%
|
N
|
|
3
|
Con thương binh, bệnh binh mất sức <81%
|
B
|
|
4
|
Đăng ký học tiếng Đức ngoại ngữ 2 hệ 7 năm (có chứng chỉ A2 trở lên)
|
A2
|
|
5
|
Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
|
C
|
|
6
|
Đạt giải cấp tỉnh/thành phố
về văn nghệ, thể thao đối với cuộc thi không tổ chức quy
mô cấp quốc gia
|
Nhất: VT1; Nhi: VT2; Ba:VT3;
Khuyến khích: VT4
|
|
7
|
Đạt giải cấp tỉnh/thành phố
về văn hóa, khoa học kỹ thuật đối với cuộc thi không
tổ chức quy mô cấp quốc gia
|
Nhất: VH1; Nhì: VH2; Ba: VH3;
Khuyến khích: VH4
|
|
8
|
Con Anh hùng LLVT, Anh hùng LĐ, Bà mẹ Việt Nam
anh hùng
|
A
|
|
9
|
Hưởng chính sách dân tộc
|
D
|
|
10
|
Hiện sống và học tập ở vùng
KT-XH khó khăn
|
VKK
|
|
11
|
Đạt giải quốc tế về văn hóa, khoa học kỹ thuật
|
Nhất: QH1; Nhì: QH2; Ba: QH3;
Khuyến khích: QH4
|
|
12
|
Đạt giải quốc tế về văn nghệ, thể thao
|
Nhất: QT1; Nhì: QT2; Ba: QT3;
Khuyến khích: QT4
|
|
13
|
Đạt giải quốc gia về văn nghệ, thể thao
|
Nhất: GT1; Nhì: GT2; Ba: GT3;
Khuyến khích: GT4
|
|
14
|
Đạt giải quốc gia về văn hóa, khoa học kỹ thuật
|
Nhất: GH1; Nhì: GH2;
Ba: GH3; Khuyến khích: GH4
|
|
15
|
Đạt giải cấp tỉnh/thành phố
về văn nghệ, thể thao đối với cuộc thi có tổ chức quy mô
cấp quốc gia
|
Nhất: KT1; Nhì: KT2;
Ba:KT3
|
|
16
|
Đạt giải cấp tỉnh/thành phố
về văn hóa, khoa học kỹ thuật đối với cuộc thi có
tổ chức quy mô cấp quốc gia
|
Nhất: KH1; Nhì: KH2; Ba: VH3
|
PHỤ LỤC IX
DANH MỤC MÃ SỐ
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2025-2026
(Dùng để đăng ký nguyện vọng dự tuyển
theo khu vực tuyển sinh)
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Trường THPT
|
Mã trường
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Trường THPT
|
Mã trường
|
Ghi chú
|
|
KVTS 1: Ba Đình, Tây Hồ
|
|
6
|
Đông Mỹ
|
2703
|
|
|
1
|
Nguyễn Trãi-Ba Đình
|
0101
|
|
|
7
|
Nguyễn Quốc Trinh
|
2704
|
|
|
2
|
Phạm Hồng Thái
|
0102
|
|
|
KVTS 5: Gia Lâm, Long Biên
|
|
3
|
Phan Đình Phùng
|
0103
|
N2
|
|
1
|
Cao Bá Quát-Gia Lâm
|
0901
|
|
|
4
|
Chuyên Chu Văn An
|
2401
|
|
|
2
|
Dương Xá
|
0902
|
|
|
5
|
Tây Hồ
|
2402
|
|
|
3
|
Nguyễn Văn Cừ
|
0903
|
|
|
KVTS 2: Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm
|
|
4
|
Yên Viên
|
0904
|
|
|
1
|
Đoàn Kết-Hai Bà Trưng
|
1101
|
|
|
5
|
Lý Thường Kiệt
|
1501
|
|
|
2
|
Thăng Long
|
1102
|
|
|
6
|
Nguyễn Gia Thiều
|
1502
|
N2, H2, Đ2, T2
|
|
3
|
Trần Nhân Tông
|
1103
|
|
|
7
|
Phúc Lợi
|
1503
|
|
|
4
|
Trần Phú-Hoàn Kiếm
|
1301
|
|
|
8
|
Thạch Bàn
|
1504
|
|
|
5
|
Việt Đức
|
1302
|
N1,N2, H2, Đ2, Đ27, SNTP, TCTP
|
|
KVTS 6: Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn
|
|
KVTS 3: Cầu
Giấy, Đống Đa, Thanh Xuân
|
|
1
|
Bắc Thăng Long
|
0701
|
|
|
1
|
Chuyên Hà Nội-Amsterdam
|
0401
|
|
|
2
|
Cổ Loa
|
0702
|
|
|
2
|
Cầu Giấy
|
0402
|
|
|
3
|
Đông Anh
|
0703
|
|
|
3
|
Yên Hòa
|
0403
|
|
|
4
|
Liên Hà
|
0704
|
|
|
4
|
Đống Đa
|
0801
|
|
|
5
|
Vân Nội
|
0705
|
|
|
5
|
Kim Liên
|
0802
|
N1
|
|
6
|
Mê Linh
|
1601
|
|
|
6
|
Lê Quý Đôn-Đống Đa
|
0803
|
|
|
7
|
Quang Minh
|
1602
|
|
|
7
|
Quang Trung-Đống Đa
|
0804
|
|
|
8
|
Tiền Phong
|
1603
|
|
|
8
|
Nhân Chính
|
2801
|
|
|
9
|
Tiến Thịnh
|
1604
|
|
|
9
|
Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân
|
2802
|
|
|
10
|
Tự Lập
|
1605
|
|
|
10
|
Khương Đình
|
2803
|
|
|
11
|
Yên Lãng
|
1606
|
|
|
11
|
Khương Hạ
|
2804
|
|
|
12
|
Đa Phúc
|
2201
|
|
|
KVTS 4: Hoàng Mai, Thanh Trì
|
|
13
|
Kim Anh
|
2202
|
|
|
1
|
Hoàng Văn Thụ
|
1401
|
|
|
14
|
Minh Phú
|
2203
|
|
|
2
|
Trương Định
|
1402
|
|
|
15
|
Sóc Sơn
|
2204
|
|
|
3
|
Việt Nam-Ba Lan
|
1403
|
|
|
16
|
Trung Giã
|
2205
|
|
|
4
|
Ngọc Hồi
|
2701
|
|
|
17
|
Xuân Giang
|
2206
|
|
|
5
|
Ngô Thì Nhậm
|
2702
|
|
|
|
|
TT
|
Trường
|
Mã trường
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Trường
|
Mã trường
|
Ghi chú
|
|
KVTS 7: Bắc
Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Đan Phượng, Hoài Đức
|
|
7
|
Phùng Khắc Khoan
|
2503
|
|
|
1
|
Nguyễn Thị Thị Minh Khai
|
0301
|
|
|
8
|
Thạch Thất
|
2504
|
|
|
2
|
Thượng Cát
|
0302
|
|
|
9
|
Minh Hà
|
2505
|
|
|
3
|
Xuân Đỉnh
|
0303
|
|
|
KVTS 10: Chương Mỹ, Hà Đông, Thanh Oai
|
|
4
|
Đại Mỗ
|
1801
|
|
|
1
|
Chúc Động
|
0501
|
|
|
5
|
Trung Văn
|
1802
|
|
|
2
|
Chương Mỹ A
|
0502
|
|
|
6
|
Xuân Phương
|
1803
|
|
|
3
|
Chương Mỹ B
|
0503
|
|
|
7
|
Mỹ Đình
|
1804
|
|
|
4
|
Xuân Mai
|
0504
|
|
|
8
|
Đan Phượng
|
0601
|
|
|
5
|
Nguyễn Văn Trỗi
|
0505
|
|
|
9
|
Hồng Thái
|
0602
|
|
|
6
|
Chuyên Nguyễn Huệ
|
1001
|
|
|
10
|
Tân Lập
|
0603
|
|
|
7
|
Lê Quý Đôn-Hà Đông
|
1003
|
|
|
11
|
Thọ Xuân
|
0604
|
|
|
8
|
Quang Trung-Hà Đông
|
1004
|
|
|
12
|
Hoài Đức A
|
1201
|
|
|
9
|
Trần Hưng Đạo-Hà Đông
|
1005
|
|
|
13
|
Hoài Đức B
|
1202
|
|
|
10
|
Nguyễn Du-Thanh Oai
|
2601
|
|
|
14
|
Vạn Xuân-Hoài Đức
|
1203
|
|
|
11
|
Thanh Oai A
|
2602
|
|
|
15
|
Hoài Đức C
|
1204
|
|
|
12
|
Thanh Oai B
|
2603
|
|
|
KVTS 8: Ba Vì, Phúc Thọ, Sơn Tây
|
|
KVTS 11: Phú Xuyên, Thường Tín
|
|
1
|
Ba Vì
|
0201
|
|
|
1
|
Đồng Quan
|
1901
|
|
|
2
|
Bất Bạt
|
0202
|
|
|
2
|
Phú Xuyên A
|
1902
|
|
|
3
|
Minh Quang
|
0203
|
|
|
3
|
Phú Xuyên B
|
1903
|
|
|
4
|
Ngô Quyền-Ba Vì
|
0204
|
|
|
4
|
Tân Dân
|
1904
|
|
|
5
|
Quảng Oai
|
0205
|
|
|
5
|
Lý Tử Tấn
|
2901
|
|
|
6
|
PT Dân Tộc Nội trú
|
0206
|
|
|
6
|
Nguyễn Trãi-Thường Tín
|
2902
|
|
|
7
|
Ngọc Tảo
|
2001
|
|
|
7
|
Tô Hiệu-Thường Tín
|
2903
|
|
|
8
|
Phúc Thọ
|
2002
|
|
|
8
|
Thường Tín
|
2904
|
|
|
9
|
Vân Cốc
|
2003
|
|
|
9
|
Vân Tảo
|
2905
|
|
|
10
|
Chuyên Sơn Tây
|
2301
|
|
|
KVTS 12: Mỹ
Đức, Ứng Hòa
|
|
11
|
Tùng Thiện
|
2302
|
|
|
1
|
Hợp Thanh
|
1701
|
|
|
12
|
Xuân Khanh
|
2303
|
|
|
2
|
Mỹ Đức A
|
1702
|
|
|
KVTS 9: Quốc
Oai, Thạch Thất
|
|
3
|
Mỹ Đức B
|
1703
|
|
|
1
|
Cao Bá Quát-Quốc Oai
|
2101
|
|
|
4
|
Mỹ Đức C
|
1704
|
|
|
2
|
Minh Khai
|
2102
|
|
|
5
|
Đại Cường
|
3001
|
|
|
3
|
Quốc Oai
|
2103
|
|
|
6
|
Lưu Hoàng
|
3002
|
|
|
4
|
Phan Huy Chú-Quốc Oai
|
2104
|
|
|
7
|
Trần Đăng Ninh
|
3003
|
|
|
5
|
Bắc Lương Sơn
|
2501
|
|
|
8
|
Ứng Hòa A
|
3004
|
|
|
6
|
Hai Bà Trưng-Thạch Thất
|
2502
|
|
|
9
|
Ứng Hòa B
|
3005
|
|
Ký hiệu viết tắt cột
“Ghi chú”: SNTP: Song ngữ tiếng Pháp; N1:
Tiếng Nhật (NN1); N2: Tiếng Nhật (NN2); Đ27: Tiếng Đức
(NN2 hệ 7 năm); Đ2: Tiếng Đức (NN2 hệ 3 năm); H2: Tiếng Hàn (NN2); T2: Tiếng Trung (NN2); TCTP: Tăng cường Tiếng Pháp./.
PHỤ LỤC X
CÁC MẪU BIỂU
PHỤC VỤ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO LỚP 10 THPT
năm học 2025-2026
(Kèm theo Công văn số
892/SGDĐT-QLT ngày 20/3/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
Mẫu M01: Phiếu đăng ký dự
tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 (mặt trước)

Mẫu M01: Phiếu đăng ký dự
tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 (mặt sau)

|
ĐƠN XIN
CHUYỂN ĐỔI KHU VỰC TUYỂN SINH
Kính gửi:
Phòng Giáo dục và Đào tạo ………………………………
Tên em là:…………………………………………………………………………………………
Sinh ngày ………tháng ……năm………..
Là học sinh lớp:…………………
Trường:………………………………………………………
Nơi thường trú:……………………………………………………………..……………………..
…………………………………………………………………………………………………..…..
Thuộc khu vực tuyển sinh: ☐
Em làm đơn này xin được chuyển đổi sang khu vực
tuyển sinh: ☐
Lý do: ...................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Kính đề nghị Phòng GDĐT ……………………………xem
xét giải quyết.
|
CHA MẸ
HỌC SINH
(Ký, ghi họ tên)
|
HỌC SINH
(Ký, ghi họ tên)
|
Ngày ….. tháng ….. năm 2025
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
(GĐTTGDNN-GDTX)
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
|
|
Mẫu M04
|
|
UBND QUẬN/HUYỆN/THỊ
XÃ…….
TRƯỜNG THCS ………..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
DANH SÁCH
HỌC SINH ĐỀ NGHỊ
VÀO HỌC LỚP 10 THPT TRƯỚC MỘT TUỔI
Năm học
2025-2026
|
TT
|
Họ và
tên
|
Ngày sinh
|
Xếp loại
|
Ghi chú
|
|
Học tập
|
Rèn luyện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách có……………học sinh.
|
ĐỀ NGHỊ CỦA PHÒNG GDĐT
TRƯỞNG PHÒNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Hà Nội,
ngày ….. tháng ….. năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
|
SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Duyệt …………………học sinh
|
|
Mẫu M08 (in từ phần
mềm quản lý thi) để học sinh kiểm tra, ký xác nhận


|
|
Mẫu M10
|
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Đơn vị: ……..………..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………./KH-…….
|
Hà Nội,
ngày ….. tháng ….. năm 2025
|
|
|
|
KẾ HOẠCH
VỀ
CÔNG TÁC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2025-2026
Căn cứ Thông tư số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều
lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ
thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số
09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-SGDĐT ngày /
/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh vào
lớp 10…….năm học 2025-2026:
Căn cứ Công văn số /SGDĐT-QLT ngày / /2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tuyển sinh vào
lớp 10 trung học phổ thông năm học
2025-2026;
Căn cứ đặc điểm tình hình thực tế của Trường/Trung tâm.... năm học 2025-
2026;
Trường/Trung tâm ……….ban hành kế hoạch công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
II. NỘI DUNG
1. Phương án và đối tượng tuyển sinh
2. Độ tuổi dự tuyển
3. Hồ sơ dự tuyển
4. Chỉ tiêu và địa bàn
tuyển sinh
5. Thời gian tuyển sinh
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công nhiệm vụ
2. Chế độ báo cáo
|
Nơi nhận:
- Sở GDĐT;
- Thành viên HĐTS;
- Lưu VT.
|
HIỆU
TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và
ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
Mẫu M11
|
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Đơn vị: ……..………..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
ngày ….. tháng ….. năm 2025
|
|
|
|
BÁO CÁO
CÔNG
TÁC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2025-2026
1. Báo cáo thống kê số lượng tuyển sinh
a. Đối với các trường THPT công lập không chuyên
|
Lớp
|
Chỉ tiêu
được giao
|
Điểm
chuẩn lần 1
|
Điểm
chuẩn lần 2
(nếu có)
|
NV1
(HS)
|
NV2
(HS)
|
NV3
(HS)
|
Tổng số đã
tuyển
|
So với
chỉ tiêu
|
Ghi chú
|
|
Thừa
|
Thiếu
|
|
Tiếng Anh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếng Nhật NN1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếng Đức 27
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Đối với các trường THPT công lập tự chủ tài
chính, tư thục, trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở giáo dục liên kết đào tạo văn hóa chương trình
GDTX
|
Chỉ tiêu
được giao/ số lớp
|
Tổng số
học sinh đã tuyển
|
Chia ra
|
So với
chỉ tiêu
|
Ghi chú
|
|
Học sinh
nội tỉnh
|
Ngoại
tỉnh
|
Thừa
|
Thiếu
|
|
Tốt
nghiệp năm học 2024-2025
|
Tốt
nghiệp năm trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thuận lợi, khó khăn và Ý kiến đề xuất (nếu có)
a. Thuận lợi
…………………………………………………………………………………………………
b. Khó khăn
…………………………………………………………………………………………………
c. Ý kiến đề xuất
…………………………………………………………………………………………………
|
|
HIỆU
TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và
ghi rõ họ tên)
|
|