Cách tính chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? Hướng dẫn xác định chi phí dự phòng?

Đặng Phan Thị Hương Trà 14,988 lượt xem
12:32 | 31/07/2026
Dưới đây là nội dung hướng dẫn Cách tính chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư theo Thông tư 36/2026/TT-BXD:
Nội dung chính
  1. Cách tính chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? Hướng dẫn xác định chi phí dự phòng
  2. Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm những gì?
  3. Chi tiết nội dung tổng mức đầu tư xây dựng

Cách tính chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? Hướng dẫn xác định chi phí dự phòng

Cụ thể, tại tiết 2.5 tiểu mục 2 Mục I Phụ lục I "Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng" ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD có nêu: Chi phí dự phòng bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá. Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh không quá 15% tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác.

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định như quy định chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư xây dựng tại điểm 2.5 phần II Phụ lục này.

Tại tiểu mục 6 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn cách tính chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư như sau:

Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) như sau:

GDP = GDP1 + GDP2

Trường hợp dự án có thời gian thực hiện ≤ 1 năm, có thể xem xét tính dự phòng cho yếu tố trượt giá theo chỉ số giá xây dựng của năm liền kề ngay trước.

Trường hợp dự án có các công việc mua sắm tại nước ngoài thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định riêng cho các công việc trong nước và công việc mua sắm tại nước ngoài. Các chỉ số giá xây dựng và mức độ biến động bình quân của các công việc mua sắm tại nước ngoài được xác định trên cơ sở dữ liệu chỉ số giá của quốc gia sở tại, chỉ số giá của các tổ chức quốc tế có uy tín (nếu có) phù hợp với loại hình mua sắm, dịch vụ và có tính đến biến động của tỷ giá ngoại tệ trên cơ sở bình quân biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ đó so với VNĐ của tối thiểu 3 năm gần nhất.

Cách tính chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? Hướng dẫn xác định chi phí dự phòng?

Cách tính chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? Hướng dẫn xác định chi phí dự phòng?

Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 36/2026/TT-BTC, Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và một số quy định cụ thể tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Thông tư 36/2026/TT-BTC.

Chi tiết nội dung tổng mức đầu tư xây dựng

Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định theo Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng 2025.

Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

+ Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định;

+ Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất;

+ Chi phí tái định cư;

+ Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

+ Chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);

+ Chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có);

+ Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có);

+ Chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có);

+ Các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí xây dựng gồm:

+ Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án;

+ Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công;

+ Chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của công trình, dự án, trong đó bao gồm:

+ Chi phí mua sắm thiết bị;

+ Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có);

+ Chi phí mua bản quyền (nếu có);

+ Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);

+ Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);

+ Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;

+ Chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có);

+ Chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí;

+ Vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có);

+ Chi phí liên quan khác;

Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chi phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có);

- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án quy định tại Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí khác gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

(2) Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng 2025:

- Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự án;

- Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như quy định tại (1), được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự án thành phần;

- Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, các khoản mục chi phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng.

(3) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.

(4) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

(5) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chi phí cần thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bổ sung các khoản chi phí này.

(6) Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chi phí liên quan tính chung cho dự án.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất