Cách kiểm tra tiền thuế đã nộp thành công đối với HKD, CNKD nhóm 2, 3, 4 trên eTax Mobile chi tiết?

Phạm Thị Hồng 2,907 lượt xem
14:13 | 08/04/2026
Cách kiểm tra tiền thuế đã nộp thành công đối với HKD, CNKD nhóm 2, 3, 4 trên eTax Mobile chi tiết?
Nội dung chính
  1. Cách kiểm tra tiền thuế đã nộp thành công đối với HKD, CNKD nhóm 2, 3, 4 trên eTax Mobile chi tiết?
  2. Thời hạn nộp bảng kê hàng tồn kho đối với HKD, CNKD theo Công văn 334/TCS5-NVDTPC ra sao?
  3. Tổng hợp tờ khai thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC?
  4. Ví dụ cách tính thuế TNCN, GTGT hộ kinh doanh từ 2026? Cách tính thuế GTGT, TNCN 2026 như nào?

Cách kiểm tra tiền thuế đã nộp thành công đối với HKD, CNKD nhóm 2, 3, 4 trên eTax Mobile chi tiết?

Dưới đây là tham khảo "Cách kiểm tra tiền thuế đã nộp thành công đối với HKD, CNKD nhóm 2, 3, 4 trên eTax Mobile chi tiết?"

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile. Người nộp thuế có thể đăng nhập thông qua tài khoản Định danh diện tử.

Bước 2: Chọn Tra cứu nghĩa vụ thuế ->Chọn thông tin nghĩa vụ thuế.

Bước 3: Etax hiển thị mã số thuế -> Chọn tra cứu -> Nếu HKD mới lập Giấy nộp tiền thuế, thì tiền thuế hiện ở mục 4- Khoản thuế đang chờ xử lý .

Nếu tiền thuế đã vào kho bạc NN, được đẩy lên hệ thống CQT thì tiền thuế hiện lên ở mục 5- Các khoản thuế đã nộp.

HKD bấm vào 2 biểu tượng con mắt để xem tiền thuế đã nộp/còn phải nộp.

*Trên đây là thông tin về "Cách kiểm tra tiền thuế đã nộp thành công đối với HKD, CNKD nhóm 2, 3, 4 trên eTax Mobile chi tiết?"

Cách kiểm tra tiền thuế đã nộp thành công đối với HKD, CNKD nhóm 2, 3, 4 trên eTax Mobile chi tiết?

Cách kiểm tra tiền thuế đã nộp thành công đối với HKD, CNKD nhóm 2, 3, 4 trên eTax Mobile chi tiết? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp bảng kê hàng tồn kho đối với HKD, CNKD theo Công văn 334/TCS5-NVDTPC ra sao?

Ngày 6/4/2026, Thuế cơ sở 5 tỉnh Lạng Sơn đã có Công văn 334/TCS5-NVDTPC năm 2026 về thời hạn nộp thông báo số tài khoản và hồ sơ khai thuế kỳ đầu tiên năm 2026.

TẢI VỀ Công văn 334/TCS5-NVDTPC năm 2026

Theo đó, thời hạn nộp bảng kê hàng tồn kho đối với HKD, CNKD theo Công văn 334/TCS5-NVDTPC, cụ thể như sau:

- Đối tượng Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chỉ phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026.

- Hình thức nộp Lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế.

- Thời hạn nộp:

+ Chậm nhất là ngày 04/5/2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý.

+ Chậm nhất là ngày 20/4/2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng.

Tổng hợp tờ khai thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC?

Tổng hợp tờ khai thuế 2026 dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được nêu tại danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

STT

Ký hiệu

Nội dung

TẢI VỀ

1

Mẫu số: 01/TKN-CNKD

Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm

TẢI VỀ

2

Mẫu số: 01/CNKD

Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

TẢI VỀ

3

Mẫu số: 01/TCKT

Tờ khai thuế của tổ chức khai thay

TẢI VỀ

4

Mẫu số: 01/XSBHĐC

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

TẢI VỀ

5

Mẫu số: 01/BĐS

Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

TẢI VỀ

Ví dụ cách tính thuế TNCN, GTGT hộ kinh doanh từ 2026? Cách tính thuế GTGT, TNCN 2026 như nào?

Ngày 5/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP Tải về

Theo đó, ví dụ cách tính thuế TNCN, GTGT hộ kinh doanh từ 2026 theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Tiêu chí

Nhóm 1(Từ 500 triệu trở xuống)

Nhóm 2(>500 triệu – 3 tỷ)

Nhóm 3(>3 - 50 tỷ)

Nhóm 4(>50 tỷ)

Doanh thu

Từ 500 triệu trở xuống

Trên 500 triệu đến 3 tỷ

Trên 3 tỷ đến 50 tỷ

Trên 50 tỷ

Thuế GTGT

Không chịu thuế

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

(Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

(Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu

(Tỷ lệ % nhân (x) với doanh thu quy định)

Thuế TNCN

Miễn thuế

Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN

Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

(Doanh thu - chi phí) × thuế suất 17%

(Doanh thu - chi phí) × thuế suất 20%

Hóa đơn điện tử

Không bắt buộc

Bắt buộc nếu >1 tỷ

Khuyến khích nếu <1 tỷ

Bắt buộc

Bắt buộc

Như vậy, ngưỡng doanh thu tính thuế GTGT, TNCN 2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cụ thể:

TH1: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 500 triệu đồng/năm

→ Không phải nộp thuế, được miễn thuế.

TH2: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng

→ Nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu.

→ Nộp thuế TNCN đối với phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng.

VÍ DỤ MINH HỌA doanh thu tính thuế GTGT, TNCN 2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Doanh thu tính thuế cả năm

Thuế GTGT

Thuế TNCN

450 triệu

0

0

800 triệu

Tính trên 800 triệu

300 triệu

2 tỷ

Tính trên 2 tỷ

1,5 tỷ

VÍ DỤ MINH HỌA cách tính thuế hộ kinh doanh từ 2026

Anh A có một cửa hàng doanh thu năm 2026 là 1,5 tỷ đồng, chi phí là 900 triệu đồng. Trong đó, tỷ lệ % thuế GTGT là 1%, tỷ lệ tính thuế TNCN là 0.5%.

Vì doanh thu này đã vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm và nằm trong ở nhóm 2, anh A có thể lựa chọn nộp thuế theo 1 trong 2 cách sau:

TH1: Nộp thuế TNCN theo doanh thu

Thuế GTGT phải nộp: 1.500.000.000 x 1% = 15.000.000 (đồng).

Thuế TNCN phải nộp: (1.500.000.000 – 500.000.000) x 0.5% = 5.000.000 (đồng).

Tổng số thuế TNCN + GTGT phải nộp = 15.000.000 + 5.000.000 = 20.000.000 đ.

TH2: Nộp thuế TNCN theo lợi nhuận

Thuế GTGT phải nộp: 1.500.000.000 x 1% = 15.000.000 (đồng).

Thuế TNCN phải nộp: (1.500.000.000 – 900.000.000) x 15% = 90.000.000 (đồng).

Tổng số thuế TNCN + GTGT phải nộp = 15.000.000 + 90.000.000 = 105.000.000 (đồng).

Xem chi tiết những bài cùng tuyến nội dung:

>> Thời kỳ kê khai thuế 4 nhóm HKD, CNKD 2026

>> Sử dụng tài khoản ngân hàng 4 nhóm HKD từ năm 2026

>> Năm 2026, HKD có doanh thu trên 3 tỷ thì được tính thuế trên doanh thu khi nào?

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất