Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 591 lượt xem
16:33 | 21/07/2026
Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 gồm: Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết; Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng; Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.
Nội dung chính
  1. Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?
  2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 ra sao?
  3. Các trường hợp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như sau:

(1) Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

(2) Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;

(3) Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng;

(4) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.

*Trên đây là thông tin các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026!

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 52 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như sau:

- Thẩm quyền giải quyết thôi việc quy định như sau:

+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định cho thôi việc đối với cấp phó của mình, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc và viên chức không giữ chức vụ quản lý;

+ Người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp quyết định cho thôi việc đối với viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

- Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc:

+ Đối với trường hợp thôi việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

+ Trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP thì Quyết định xử lý kỷ luật đồng thời là Quyết định cho thôi việc;

Trường hợp đương nhiên bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, cấp có thẩm quyền cho thôi việc ban hành Quyết định cho thôi việc ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực.

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp (đối với trường hợp người bị xem xét là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp) quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá, xem xét cụ thể về kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của viên chức; rà soát vị trí việc làm phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức; trao đổi cụ thể với viên chức và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi việc.

+ Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể hoặc sắp xếp, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không còn vị trí việc làm phù hợp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định cho thôi việc.

- Viên chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc. Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định cho thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc, chế độ trợ cấp mất việc làm, chế độ trợ cấp thất nghiệp; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 51 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp thôi việc đối với viên chức từ 01/7/2026 như sau:

(1) Viên chức được thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật lao động;

- Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc đương nhiên bị buộc thôi việc theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Viên chức 2025;

- Không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên mà không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ mà theo quy định thuộc trường hợp cho thôi việc;

- Do sắp xếp, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không còn vị trí việc làm phù hợp hoặc do cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc:

- Viên chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp theo nguyện vọng cá nhân, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Viên chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp theo nguyện vọng cá nhân, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;

- Các lý do khác theo quy định của pháp luật, theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.

(3) Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng của viên chức, đơn phương chấm dứt hợp đồng của đơn vị sự nghiệp công lập; trình tự, thủ tục; quyền, nghĩa vụ của các bên; cách tính trợ cấp, thời gian hưởng trợ cấp và các quy định khác có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.