BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành gì sau sáp nhập? Địa chỉ BHXH quận Bắc Từ Liêm mới sau sáp nhập ở đâu?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 2,787 lượt xem
10:37 | 22/10/2025
BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành gì sau sáp nhập? Địa chỉ BHXH quận Bắc Từ Liêm mới sau sáp nhập ở đâu?
Nội dung chính
  1. BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành gì sau sáp nhập? Địa chỉ BHXH quận Bắc Từ Liêm mới sau sáp nhập ở đâu?
  2. Vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như thế nào?
  3. Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính ra sao?

BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành gì sau sáp nhập? Địa chỉ BHXH quận Bắc Từ Liêm mới sau sáp nhập ở đâu?

Ngày 09/7/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 về việc triển khai thực hiện Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong đó có nêu về BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành gì sau sáp nhập, địa chỉ BHXH quận Bắc Từ Liêm mới sau sáp nhập ở đâu.

Căn cứ Phần I Phụ lục 02 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 có nêu về ó nêu về BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành gì sau sáp nhập, địa chỉ BHXH quận Bắc Từ Liêm mới sau sáp nhập ở đâu như sau:

STT

Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi)

Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi)

Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở

Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

...

...

...

...

...

...

2

BHXH quận Bắc Từ Liêm

BHXH Cơ sở Tây Tựu

Số 22 phố Phúc Lý, phường Tây Tựu, TP. Hà Nội

+ Phường Tây Tựu

+ Phường Phú Diễn

+ Phường Xuân Đỉnh

+ Phường Đông Ngạc

+ Phường Thượng Cát


...

...

...

...

...

...

Như vậy, sau sáp nhập, BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành BHXH Cơ sở Tây Tựu.

Địa chỉ BHXH Cơ sở Tây Tựu tại số 22 phố Phúc Lý, phường Tây Tựu, TP. Hà Nội.

*Trên đây là thông tin về BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành gì sau sáp nhập, địa chỉ BHXH quận Bắc Từ Liêm mới sau sáp nhập ở đâu!

BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành gì sau sáp nhập? Địa chỉ BHXH quận Bắc Từ Liêm mới sau sáp nhập ở đâu?

BHXH quận Bắc Từ Liêm đổi tên thành gì sau sáp nhập? Địa chỉ BHXH quận Bắc Từ Liêm mới sau sáp nhập ở đâu? (Hình ảnh Internet)

Vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như thế nào?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 quy định vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS.

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội.

Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính ra sao?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính như sau:

Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo hệ thống 03 cấp:

(1) Bảo hiểm xã hội Việt Nam: có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương

- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.

- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.

- Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.

- Ban Quản lý đầu tư quỹ.

- Ban Kiểm toán nội bộ.

- Ban Pháp chế.

- Ban Tài chính - Kế toán.

- Ban Tổ chức cán bộ.

- Ban Kiểm tra.

- Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.

- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.

- Trung tâm Lưu trữ.

- Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử.

Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm 1 khoản 1 Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 là đơn vị chuyên môn, giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm o khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; các tổ chức quy định từ điểm k đến điểm o khoản này có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Ban Kiểm toán nội bộ có 4 tổ; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Kiểm tra có 5 tổ; Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia có 6 tổ; Ban Tài chính - Kế toán, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 7 tổ; Trung tâm lưu trữ có 3 phòng; Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử có 5 phòng; Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 6 phòng.

(2) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là bảo hiểm xã hội cấp tĩnh) thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trụ sở chính của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được đặt tại Trung tâm chính trị - hành chính cấp tỉnh

- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.

- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có trụ sở của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và các xã giáp ranh.

(3) Bảo hiểm xã hội cơ sở (gọi chung là Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở) thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện quản lý trên địa bàn một số xã, phường, đặc khu.

*Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm cấp cơ sở không tổ chức bộ máy bên trong.

*Số lượng Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định đảm bảo đáp ứng tiêu chí thành lập theo quy định của Chính phủ và các điều kiện, tiêu chí sau:

- Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các xã biên giới, xã giáp ranh xã biên giới, xã thuộc khu vực miền núi, vùng cao (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 1): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã, quy mô dân số đạt từ 20.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.

- Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các xã đồng bằng, trung du (không bao gồm các xã ở khu vực miền núi, vùng cao), các phường thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 2): Quản lý địa bàn có tối thiểu 08 đơn vị hành chính cấp xã hoặc có quy mô dân số đạt từ 100.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.

- Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các phường thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hô Chí Minh (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 3): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã hoặc quy mô dân số đạt từ 300.000 người trở lên.

- Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý là các đặc khu; các xã biên giới, giáp ranh biên giới, hải đảo, miền núi, vùng cao có vị trí biệt lập và khó tổ chức giao thông kết nối (Bảo hiểm cơ sở nhóm 4): Giao Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo không vượt quá 10% tổng số Bảo hiểm xã hội cơ sở.

Việc xác định nhóm đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý thuộc các nhóm khác nhau căn cứ theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã chiếm đa số.

(4) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban, Văn phòng thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các phòng tham mưu, Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất