Bao nhiêu tuổi được làm CCCD theo Luật Căn cước 2023? Đối tượng nào phải đổi thẻ căn cước theo Luật Căn cước 2023?

Phan Thị Phương Hồng 11,703 lượt xem
08:07 | 01/03/2024
Bao nhiêu tuổi được làm CCCD theo Luật Căn cước 2023? Đối tượng nào phải đổi thẻ căn cước theo Luật Căn cước 2023? Anh V.T - Lâm Đồng
Nội dung chính
  1. Căn cước công dân là gì?
  2. Bao nhiêu tuổi được làm CCCD theo Luật Căn cước 2023?
  3. Đối tượng nào phải đổi thẻ căn cước theo Luật Căn cước 2023?
  4. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước theo Luật Căn cước 2023 là gì?
  5. Từ ngày 1/7/2024 thẻ căn cước bị thu hồi, tạm giữ khi nào?

Căn cước công dân là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân 2014 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này.
2. Nhân dạng là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để phân biệt người này với người khác.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định hiên hành nêu trên thì căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân.

Theo quy định mới tại Luật Căn cước 2023 thì thẻ căn cước công dân được đổi tên thành thẻ căn cước từ 01/7/2024.

Bao nhiêu tuổi được làm CCCD theo Luật Căn cước 2023? Đối tượng nào phải đổi thẻ căn cước theo Luật Căn cước 2023?

Bao nhiêu tuổi được làm CCCD theo Luật Căn cước 2023? Đối tượng nào phải đổi thẻ căn cước theo Luật Căn cước 2023? (Hình từ Internet)

Bao nhiêu tuổi được làm CCCD theo Luật Căn cước 2023?

Luật Căn cước 2023 đã đổi tên thẻ căn cước công dân thành thẻ căn cước.

Về vấn đề "Bao nhiêu tuổi được làm CCCD (cấp thẻ căn cước)" thì theo Điều 19 Luật Căn cước 2023 quy định như sau:

Người được cấp thẻ căn cước
1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Theo Điều 17 Hiến pháp 2013 thì công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, công dân Việt Nam (người có quốc tịch Việt Nam) từ đủ 14 tuổi thì sẽ được cấp thẻ Căn cước công dân.

Trường hợp Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi mà có nhu cầu thì vẫn được cấp thẻ căn cước công dân.

Đối tượng nào phải đổi thẻ căn cước theo Luật Căn cước 2023?

Theo Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định về độ tuổi đổi thẻ căn cước như sau:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Như vậy, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

*Lưu ý: Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước theo Luật Căn cước 2023 là gì?

Theo Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định về giá trị sử dụng của thẻ căn cước công dân như sau:

(1) Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

(2) Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

(3) Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước;

Trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

(4) Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Từ ngày 1/7/2024 thẻ căn cước bị thu hồi, tạm giữ khi nào?

Theo Điều 29 Luật Căn cước công dân 2023 quy định về các trường hợp thu hồi, giữ thẻ Căn cước công dân như sau:

(1) Thẻ căn cước bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

- Công dân bị tước quốc tịch Việt Nam, được thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

- Thẻ căn cước cấp sai quy định;

- Thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa.

(2) Thẻ căn cước bị giữ trong trường hợp sau đây:

- Người đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.

Luật Căn cước 2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật Căn cước 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Phương Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất