Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng mới nhất năm 2026? Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng ở đâu?

Nguyễn Văn Phú 437 lượt xem
02:04 | 19/04/2026
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng mới nhất năm 2026? Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng ở đâu?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng mới nhất năm 2026? Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng ở đâu?
  2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch 11 từ đâu?
  3. Thông tư 23 bắt đầu có hiệu lực từ khi nào?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng mới nhất năm 2026? Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng ở đâu?

Dưới đây là "Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng mới nhất năm 2026? Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng ở đâu?" như sau:

Ngày 24/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

Theo đó, tại nội dung Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV, quy định về hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng mới nhất năm 2026 và địa bàn áp dụng cụ thể như sau:

Thành phố Hải Phòng

STT

Địa bàn/đơn vị

Hệ số phụ cấp

1

Đặc khu Bạch Long Vĩ

Hệ số 0,7

2

Đảo Long Châu

Hệ số 0,5

3

- Đặc khu Cát Hải.

- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Ai-Van.

Hệ số 0,4

4

Đơn vị khác: Các Trạm đèn đảo: Bãi Cát, Ađio, I Cút, Đường Rừng.

Hệ số 0,3

5

- Các phường: Chu Văn An, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Nhị Chiểu.

- Các đơn vị khác: Đảo Hòn Dấu, Đài khí tượng thuỷ văn Phủ Liễn, các Trạm đèn đảo: Nhà Vàng, Nam Triệu, Cửa Cấm, Đình Vũ.

Hệ số 0,2

6

- Xã Nam An Phụ.

- Các phường: Chí Linh, Kinh Môn, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh.

Hệ số 0,1

Trên đây là nội dung "Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng mới nhất năm 2026? Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng ở đâu?"

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng mới nhất năm 2026? Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng ở đâu?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng mới nhất năm 2026? Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực TP Hải Phòng ở đâu? (Hình từ Internet)

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch 11 từ đâu?

Căn cứ khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ này bị bãi bỏ bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định như sau:

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC
1. Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực:
...
3. Cách tính trả phụ cấp khu vực
a) Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định.
b) Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hàng tháng.
c) Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng có thời hạn từ một tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng kể từ ngày đến nơi mới; nếu nơi mới đến không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực ở nơi trước khi đi.
4) Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực
a. Đối với những người đang làm việc
Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.
Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;
b) Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:
Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;
Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Theo đó, nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực được xác định như sau:

(1) Đối với những người đang làm việc

- Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

- Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;

(2) Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

- Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;

- Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Thông tư 23 bắt đầu có hiệu lực từ khi nào?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Theo đó, Thông tư 23/2025/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất