Bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh mới nhất 2026? Tải về bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh từ 1/1/2026?

Nguyễn Văn Phú 3,010 lượt xem
13:29 | 01/03/2026
Bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh mới nhất 2026? Tải về bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh từ 1/1/2026?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh mới nhất 2026? Tải về bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh từ 1/1/2026?
  2. Quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp theo Luật Đất đai mới nhất ra sao?
  3. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh mới nhất 2026? Tải về bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh từ 1/1/2026?

Chiều 26/12/2025, tại kỳ họp thứ 7, HĐND TPHCM khóa X đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên địa bàn TPHCM.

Theo đó, bảng giá đất phường Dĩ An TP HCM 2026 được quy định tại Mục 11 ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM trên địa bàn TPHCM, như sau:

>>> TẢI VỀ Bảng giá đất phường Dĩ An

Trên đây là nội dung "Bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh mới nhất 2026? Tải về bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh từ 1/1/2026?"

Bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh mới nhất 2026? Tải về bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh từ 1/1/2026?

Bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh mới nhất 2026? Tải về bảng giá đất phường Dĩ An Tp Hồ Chí Minh từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)

Quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp theo Luật Đất đai mới nhất ra sao?

Căn cứ Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:

(1) Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:

- Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

- Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

(2) Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

(3) Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:

- Đất rừng phòng hộ;

- Đất rừng sản xuất là rừng trồng.

(4) Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

(5) Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024 và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

(6) Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

(7) Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định về các trường hợp áp dụng bản giá đất như sau:

(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

(3) Tính thuế sử dụng đất;

(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: