Hồ sơ thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy từ 1/7/2026 theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 88 lượt xem
15:23 | 10/08/2026
Dưới đây là "Hồ sơ thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy từ 1/7/2026 theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?".
Nội dung chính
  1. Hồ sơ thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy từ 1/7/2026 theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
  2. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy hiện nay được quy định ra sao?
  3. Chính sách của Nhà nước về phòng chống ma túy được quy định ra sao?

Hồ sơ thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy từ 1/7/2026 theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Chương II Nghị định 166/2026/NĐ-CP thì Hồ sơ thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy từ 1/7/2026 chi tiết như sau:

Hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy

(Điều 3 Nghị định 166/2026/NĐ-CP)

(1) Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2021.

Đơn đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan công an cấp xã theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP - tải về.

(2) Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm c, d và điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2021:

- Giấy đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy do Cơ quan đề nghị lập theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP - tải về;

- Bản tóm tắt lý lịch người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP - tải về;

- Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

(3) Đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính:

- Hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 166/2026/NĐ-CP;

- Bản sao quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy tại cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy

(Điều 4 Nghị định 166/2026/NĐ-CP)

(1) Việc nộp hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy thực hiện như sau:

- Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2025, công an cấp xã gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 166/2026/NĐ-CP đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

- Đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm c, d và điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2025, Cơ quan đề nghị gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 166/2026/NĐ-CP đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

Nộp hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy theo hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.

(2) Cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm:

- Tiếp nhận hồ sơ và người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy;

- Lập bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

- Thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;

- Sau khi hoàn thành quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy lập Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP - tải về (gọi là Phiếu kết quả) thành 03 bản: 01 bản gửi cho người được xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi được xác định tình trạng nghiện ma túy; 01 bản gửi cơ quan đề nghị và 01 bản lưu hồ sơ bệnh án.

Hình thức trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy bằng bản giấy hoặc bản điện tử.

(3) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm phối hợp với công an cấp xã và cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy.

(4) Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm thanh toán chi phí xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.

Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy tại nơi tạm giữ hành chính

(Điều 5 Nghị định 166/2026/NĐ-CP)

(1) Tại nơi tạm giữ hành chính có cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy

- Cơ quan đề nghị gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 166/2026/NĐ-CP đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy tại nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính (sau đây gọi là nơi tạm giữ). Hình thức nộp hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 166/2026/NĐ-CP;

- Cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 166/2026/NĐ-CP.

(2) Tại nơi tạm giữ hành chính không có cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy

- Cơ quan đề nghị gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 166/2026/NĐ-CP đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy;

- Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan đề nghị, cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm cử cán bộ y tế đến nơi tạm giữ để thực hiện nhiệm vụ;

- Cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 4 Nghị định 166/2026/NĐ-CP.

(3) Nơi tạm giữ có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy.

(4) Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.

Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy tại địa điểm do cơ quan đề nghị thống nhất với cơ sở y tế lựa chọn

(Điều 6 Nghị định 166/2026/NĐ-CP)

(1) Cơ quan đề nghị gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 166/2026/NĐ-CP đến cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy. Hình thức nộp hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 166/2026/NĐ-CP.

(2) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan đề nghị, cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm cử cán bộ y tế đến địa điểm được lựa chọn để thực hiện nhiệm vụ.

(3) Cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 4 Nghị định 166/2026/NĐ-CP.

(4) Cơ quan đề nghị có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy.

(5) Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm thanh toán chi phí xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.

Quản lý, lưu trữ hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy

(Điều 7 Nghị định 166/2026/NĐ-CP)

(1) Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ quy định tại Điều 3 Nghị định 166/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

(2) Việc bảo mật thông tin cá nhân của người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và quản lý, lưu trữ hồ sơ bệnh án xác định tình trạng nghiện ma túy thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Xem thêm:

>> Sử dụng ma túy trái phép là gì? Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm khi sử dụng ma túy trái phép trong trường hợp nào?

>> Kỳ thị người sử dụng trái phép ma túy có thể bị phạt đến 2 triệu đồng từ 15/12/2025?

>> Dấu hiệu nhận biết người sử dụng trái phép chất ma túy là gì?

>> 8 trường hợp có thể bị tử hình khi mua bán trái phép chất ma túy 1/7/2025?

>> Chứa chấp người sử dụng ma túy trái phép bị phạt mấy năm tù?

*Trên đây là thông tin về "Hồ sơ thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy từ 1/7/2026 theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?"

Hồ sơ thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy từ 1/7/2026 theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Hồ sơ thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy từ 1/7/2026 theo Nghị định 166/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao? (Hình từ internet)

Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 166/2026/NĐ-CP thì địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy hiện nay được quy định như sau:

(1) Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2025 tự lựa chọn một trong các cơ sở sau: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa tâm thần hoặc y học gia đình; cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, điều trị nghiện các chất khác; cơ sở giám định pháp y tâm thần (cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy) thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy sau khi đăng ký với cơ quan công an cấp xã.

(2) Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, d và điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2025 thực hiện như sau:

- Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện tại nơi tạm giữ hành chính đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện tại cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc địa điểm do cơ quan công an cấp xã hoặc cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy (Cơ quan đề nghị) đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thống nhất với cơ sở y tế lựa chọn đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Cơ quan đề nghị có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm đủ các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy tại địa điểm được lựa chọn.

Chính sách của Nhà nước về phòng chống ma túy được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Phòng, chống ma túy 2025 thì chính sách của Nhà nước về phòng chống ma túy được quy định như sau:

(1) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống ma túy, kết hợp với phòng, chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác.

(2) Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục về công tác phòng, chống ma túy; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy.

(3) Ưu tiên nguồn lực phòng, chống ma túy cho khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn phức tạp về ma túy theo quy định của Chính phủ.

(4) Bảo vệ, hỗ trợ cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma túy.

(5) Quản lý chặt chẽ người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy; khuyến khích người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện ma túy, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; khuyến khích cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia, hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.

(6) Cán bộ, chiến sĩ thuộc cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy, người làm công tác cai nghiện ma túy trong các cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ, địa bàn hoạt động theo quy định của Chính phủ.

(7) Bảo đảm kinh phí cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy ngoài công lập, kinh phí quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, kinh phí quản lý sau cai nghiện ma túy.

(8) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào hoạt động cai nghiện ma túy hỗ trợ quản lý sau cai nghiện ma túy, phòng, chống tái nghiện ma túy, sử dụng lao động là người nghiện ma túy, người đã chấp hành xong quyết định cai nghiện ma túy được miễn, giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

(9) Khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ cao trong phòng, chống ma túy.

(10) Khen thưởng cá nhân, tổ chức, cơ quan có thành tích trong phòng, chống ma túy.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là cấm người chưa thành niên phạm tội tiếp xúc với những ai?

Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới là một trong những biện pháp xử lý chuyển hướng tại công đồng được áp dụng với người chưa thành niên phạm tội. Sau đây là quy định chi tiết

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.