Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù bao gồm những gì, ai có thẩm quyền lập hồ sơ?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 36 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù sẽ bao gồm các thành phần như sau:
- Trích sao bản án; trường hợp xét giảm án từ lần hai thì trích sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;
- Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý; quyết định khen thưởng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công;
- Kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên đối với trường hợp phạm nhân bị bệnh hiểm nghèo hoặc tài liệu thể hiện phạm nhân là người quá già yếu;
- Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trường hợp đã được giảm;
- Tài liệu chứng minh kết quả bồi thường nghĩa vụ dân sự và kết quả khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra của người được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
Theo đó, cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án.
Dẫn chiếu điểm a và điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì Cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù bao gồm:
- Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
>>XEM THÊM: Thủ tục đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
>>XEM THÊM: Tiếp tục thi hành án với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 thực hiện như thế nào?

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù bao gồm những gì, ai có thẩm quyền lập hồ sơ? (Hình từ Internet)
Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù là bao lâu?
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
...
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
Theo đó, thời gian xử lý hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù là thông thường là khoản 07 ngày làm việc.
Trong đó, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù thì trong vòng 02 ngày làm việc Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
Sau khi được phân công thì trong vòng 05 ngày làm việc, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
Nguyên tắc thi hành án hình sự là gì?
Theo Điều 4 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì nguyên tắc thi hành án hình sự được thực hiện như sau:
- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.
- Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án.
- Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.
- Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.
- Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.
- Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.
- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động thi hành án hình sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];