Hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao là giấy tờ tùy thân thì có cần công chứng không? Thời hạn cấp hộ chiếu ngoại giao là bao lâu?

19:05 | 26/08/2023
Tôi có một vài thắc mắc muốn nhờ giải đáp như sau: Hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao là giấy tờ tùy thân thì có cần công chứng không? Thời hạn cấp hộ chiếu ngoại giao là bao lâu? Câu hỏi của anh N.T.K từ Khánh Hòa.
Nội dung chính
  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thuộc đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao không?
  2. Hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao là giấy tờ tùy thân thì có cần công chứng không?
  3. Thời hạn cấp hộ chiếu ngoại giao là bao lâu?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thuộc đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao không?

Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao được quy định tại Điều 8 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 như sau:

Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao
...
4. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ thành lập; người đứng đầu Tổng cục hoặc tương đương; sĩ quan tại ngũ, đang công tác có cấp bậc hàm Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ.
5. Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ.
6. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
7. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
10. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Bí thư thứ nhất, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
...

Như vậy, theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao.

Hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao là giấy tờ tùy thân thì có cần công chứng không? Thời hạn cấp hộ chiếu ngoại giao là bao lâu?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thuộc đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao là giấy tờ tùy thân thì có cần công chứng không?

Việc cấp hộ chiếu ngoại giao được quy định tại Điều 12 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 như sau:

Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước
...
2. Giấy tờ liên quan đến đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu bao gồm:
a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan, người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp;
b) Văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền cử người ra nước ngoài đối với đối tượng quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này và quyết định, văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao đối với đối tượng quy định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này;
c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ chiếu bị mất phải có thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu;
d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;
đ) Bản chụp Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân khác và xuất trình bản chính để đối chiếu;
e) Bản chụp Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với trường hợp chưa đủ 18 tuổi quy định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này và xuất trình bản chính để đối chiếu;
g) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối với trường hợp người đại diện nộp thay; người đại diện nộp thay phải xuất trình giấy tờ tùy thân.
...

Như vậy, theo quy định, đối với giấy tờ tùy thân thì chỉ cần xuất trình bản chính để đối chiếu và không cần công chứng.

Thời hạn cấp hộ chiếu ngoại giao là bao lâu?

Việc cấp hộ chiếu ngoại giao được quy định tại Điều 12 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 như sau:

Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước
...
3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện cấp, gia hạn hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực và trả kết quả; trường hợp chưa cấp, gia hạn hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.
5. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 4 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Như vậy, theo quy định, thời hạn cấp hộ chiếu ngoại giao là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền có trách nhiệm thực hiện cấp hộ chiếu.

Trường hợp chưa cấp hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau: