Hộ kinh doanh không xây dựng phương án PCCC phạt bao nhiêu tiền? Không có phương án PCCC phạt bao nhiêu?
Hộ kinh doanh không xây dựng phương án PCCC có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Không phải 100% hộ kinh doanh đều bắt buộc phải lập phương án PCCC. Việc lập hay không phụ thuộc vào việc cơ sở có thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy theo quy định pháp luật.
Cụ thể quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định 106/2025/NĐ-CP như sau:
Vi phạm quy định về xây dựng, phê duyệt và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Phạt tiền 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông không bảo đảm nội dung theo quy định;
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không phối hợp xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an theo yêu cầu của cơ quan Công an có thẩm quyền;
...
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông.
Như vậy, nếu hộ kinh doanh thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy theo quy định mà không xây dựng phương án PCCC có thể bị tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
Ngoài ra, nếu xây dựng phương án PCCC không đảm bảo nội dung theo quy định có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Và không phối hợp xây dựng phương án PCCC của cơ quan Công an theo yêu cầu của cơ quan Công an có thẩm quyền có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP)
Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.

Hộ kinh doanh không xây dựng phương án PCCC phạt bao nhiêu tiền? Không có phương án PCCC phạt bao nhiêu?
Mẫu phương án PCCC cơ sở mới nhất 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP?
Mẫu phương án PCCC cơ sở mới nhất 2026 được thực hiện theo Mẫu số PC06 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
>> Tải về Mẫu phương án PCCC cơ sở mới nhất 2026

Mẫu phương án PCCC cơ sở - Mẫu số PC06
Hướng dẫn ghi phương án PCCC cơ sở Mẫu số PC06:
(1) Đối với cơ sở phải thành lập Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở/chuyên ngành thì ghi mục 4.1 và 4.3; đối với cơ sở không thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở/chuyên ngành thì ghi mục 4.2.
(2) Nguồn nước phục vụ chữa cháy: ghi rõ vị trí, khả năng lấy nước bằng xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy; khoảng cách từ cơ sở tới các nguồn nước ở bên ngoài.
(3) Giả định tình huống cháy: giả định thời gian cháy xảy ra trong và ngoài giờ làm việc tại nơi tập trung đông người, khu vực, hạng mục, công trình có nguy hiểm về cháy, nổ; dự kiến lực lượng, phương tiện tại chỗ được sử dụng; các tình huống sắp xếp theo thứ tự “Tình huống 1, 2, 3…”.
Lưu ý: phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở có thể thay đổi số lượng trang để phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm và số lượng tình huống giả định trong phương án.
Phương án PCCC cơ sở theo Mẫu số PC06 phải bảo đảm các nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở do người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt theo Mẫu số PC06 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP bảo đảm các nội dung sau đây:
(1) Thông tin về cơ sở: tên cơ sở, địa chỉ, họ và tên người đứng đầu cơ sở, số điện thoại liên hệ, thống kê lực lượng, phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ của cơ sở, nguồn nước phục vụ chữa cháy trong và ngoài cơ sở, chất chữa cháy;
(2) Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc, tai nạn, sự cố; sơ đồ thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí trụ, bể, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước chữa cháy, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị báo cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo từng khu vực, hạng mục công trình trong cơ sở;
(3) Số điện thoại của các cơ quan cần thông báo khi có tình huống cháy, tai nạn, sự cố xảy ra;
(4) Giả định tình huống cháy, tai nạn, sự cố xảy ra trong và ngoài giờ làm việc tại khu vực, hạng mục, công trình có nguy hiểm về cháy, nổ trong cơ sở; dự kiến việc sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ, tổ chức thoát nạn, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng tình huống cháy, tai nạn, sự cố;
(5) Những vấn đề cần lưu ý để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện khi tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với chất, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ được bảo quản, sử dụng trong cơ sở gồm: khả năng gây nổ, phát sinh khói, khí độc, nguy cơ hình thành môi trường nguy hiểm nổ gây sập đổ công trình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];