Hộ kinh doanh có được đấu thầu qua mạng không? Hộ kinh doanh có được tham gia đấu thầu không? Điều kiện là gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 908 lượt xem
09:30 | 26/03/2026
Hộ kinh doanh có được đấu thầu qua mạng không? Hộ kinh doanh có được tham gia đấu thầu không? Điều kiện là gì? Thứ tự ưu tiên lựa chọn nhà thầu khi kết quả đánh giá ngang nhau trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng theo Nghị định 214?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh có được đấu thầu qua mạng không? Hộ kinh doanh có được tham gia đấu thầu không? Điều kiện là gì?
  2. Thứ tự ưu tiên lựa chọn nhà thầu khi kết quả đánh giá ngang nhau trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng theo Nghị định 214?
  3. Việc xác định rủi ro trong đấu thầu được thực hiện như thế nào?

Hộ kinh doanh có được đấu thầu qua mạng không? Hộ kinh doanh có được tham gia đấu thầu không? Điều kiện là gì?

Căn cứ theo điểm d khoản 8 Điều 3 Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống) là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Tài chính xây dựng và quản lý theo quy định tại khoản 18 Điều 4 của Luật Đấu thầu có địa chỉ tại https://muasamcong.mof.gov.vn.
...
8. Tổ chức tham gia Hệ thống là các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia Hệ thống với một hoặc một số vai trò như sau:
...
d) Nhà thầu (cá nhân, nhóm cá nhân tham gia gói thầu tư vấn cá nhân; cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo tham gia gói thầu mua sắm hàng hóa; tổ chức; hộ kinh doanh);

Theo đó, hộ kinh doanh được đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với tư cách là nhà thầu. Tức là hộ kinh doanh được tham gia đấu thầu qua mạng theo quy định.

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 quy định như sau:

Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư
...
2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này.

Như vậy, hộ kinh doanh có thể tham gia đấu thầu nếu có tư cách hợp lệ, cụ thể đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

(1) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;

(2) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

(3) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

(4) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu 2023;

(5) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Đấu thầu 2023;

(6) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

Hộ kinh doanh có được đấu thầu qua mạng không? Hộ kinh doanh có được tham gia đấu thầu không? Điều kiện là gì?

Hộ kinh doanh có được đấu thầu qua mạng không? Hộ kinh doanh có được tham gia đấu thầu không? Điều kiện là gì? (Hình từ Internet)

Thứ tự ưu tiên lựa chọn nhà thầu khi kết quả đánh giá ngang nhau trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng theo Nghị định 214?

Căn cứ theo khoản 18 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định trường hợp sau khi đánh giá, có nhiều nhà thầu được đánh giá tốt nhất, ngang nhau thì xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau cho đến khi lựa chọn được nhà thầu trúng thầu:

(1) Trao thầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (nếu có);

(2) Trao thầu cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao hơn hoặc có số tiêu chí đánh giá về kỹ thuật ở mức chấp nhận được ít hơn đối với trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất;

- Trao thầu cho nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp hơn đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;

(3) Trao thầu cho nhà thầu có trụ sở chính ở địa phương nơi triển khai gói thầu;

(4) Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực nhiều hơn;

(5) Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực nhiều hơn;

(6) Trao thầu cho nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là nữ giới có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực nhiều hơn;

(7) Cho phép các nhà thầu này chào lại giá dự thầu để lựa chọn nhà thầu có giá chào thấp nhất.

- Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).

- Việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

(8) Mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn.

- Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).

Việc xác định rủi ro trong đấu thầu được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định việc xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu thực hiện như sau:

- Phân tích các rủi ro chính liên quan tới môi trường hoạt động, điều kiện thị trường, năng lực của tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và mức độ phức tạp của hoạt động đấu thầu;

- Đánh giá khả năng xảy ra và tác động của mỗi rủi ro đối với công tác đấu thầu của dự án;

- Xây dựng kế hoạch quản lý và giảm thiểu rủi ro trong công tác đấu thầu của dự án thông qua việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá, điều kiện hợp đồng phù hợp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất