Hộ kinh doanh bán trên sàn thương mại điện tử có phải thông báo doanh thu không? Hạn chót thông báo doanh thu là khi nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh bán trên sàn thương mại điện tử và đã được nền tảng khấu trừ, nộp thuế thay thì không phải khai, nộp lại số thuế đối với các giao dịch đã được thực hiện thay.
Theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước), bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý nền tảng hoặc tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác thay mặt chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở nước ngoài thực hiện chi trả thu nhập cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải tổng hợp doanh thu thực tế phát sinh trong năm để xác định nghĩa vụ thông báo doanh thu hoặc quyết toán thuế, cụ thể như sau:
(1) Nếu tổng doanh thu thực tế trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống (hộ kinh doanh nhóm 1):
- Hộ kinh doanh thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm thì sẽ thực hiện thông báo 02 lần:
+ Chậm nhất ngày 31/7 (bắt đầu hoạt động 06 tháng đầu năm)
+ Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo (bắt đầu hoạt động 06 tháng cuối năm)
Nếu số thuế nền tảng đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số phải nộp, hộ kinh doanh được đề nghị hoàn thuế theo quy định; hồ sơ sử dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Lưu ý: (Quy định chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
* Hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trước ngày 01/7/2026: Áp dụng mẫu 01/TKN-CNKD (cũ) theo Thông tư 50/2026/TT-BTC TẢI VỀ
* Hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động từ ngày 01/7/2026 trở đi: Áp dụng mẫu 01/TKN-CNKD (mới) theo Thông tư 89/2026/TT-BTC TẢI VỀ
(2) Nếu tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng, hoặc trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng nhưng lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (×) thuế suất
- Hộ kinh doanh phải tổng hợp doanh thu và khai quyết toán thuế TNCN theo năm.
Số thuế đã được nền tảng khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế còn phải nộp; nếu nộp thừa thì được đề nghị hoàn theo quy định.
Hồ sơ quyết toán sử dụng mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
=>> Như vậy, hộ kinh doanh bán trên sàn thương mại điện tử vẫn phải tổng hợp và thông báo (kê khai) doanh thu thực tế phát sinh, ngay cả khi sàn đã khấu trừ và nộp thuế thay.

Hộ kinh doanh bán trên sàn thương mại điện tử có phải thông báo doanh thu không? Hạn chót thông báo doanh thu là khi nào? (Hình từ Internet)
Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cụ thể như sau:
(1) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP (từ ngày 01/7/2026 được thay thế bởi Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
(3) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.
- Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
(4) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP (từ ngày 01/7/2026 được thay thế bởi Nghị định 252/2026/NĐ-CP) và không phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định này.
(5) Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại (2), (3) thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Phạm vi đăng ký thuế bao gồm những gì?
Theo Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định đăng ký thuế như sau:
Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Theo đó, phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];