Hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên là gì? Thời hạn rà soát phương án ứng phó thiên tai là khi nào?

Bùi Thị Thanh Sương 338 lượt xem
20:02 | 20/10/2023
Tôi có câu hỏi là hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên là gì? Thời hạn rà soát phương án ứng phó thiên tai là khi nào? Mong nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh Đ.T đến từ Ninh Thuận.
Nội dung chính
  1. Hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên là gì?
  2. Thời hạn rà soát phương án ứng phó thiên tai trong giai đoạn khai thác hồ chứa thủy điện là khi nào?
  3. Ai có trách nhiệm lập phương án bảo vệ hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên?

Hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên là gì?

Hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên được giải thích tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2019/TT-BCT như sau:

Hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn từ hai xã, hai huyện, hai tỉnh trở lên là hồ chứa thủy điện có đường biên cắm mốc xác định hành lang bảo vệ hồ chứa nằm trên địa bàn từ hai xã thuộc một huyện, hai huyện thuộc một tỉnh, hai xã hoặc hai huyện thuộc hai tỉnh trở lên.
2. Đập thủy điện được xây dựng trên địa bàn hai xã, hai huyện, hai tỉnh trở lên là đập thủy điện có phạm vi bảo vệ đập nằm trên địa bàn hai xã thuộc một huyện, hai huyện thuộc một tỉnh, hai xã hoặc hai huyện thuộc hai tỉnh trở lên.

Như vậy, theo quy định trên thì hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên là hồ chứa thủy điện có đường biên cắm mốc xác định hành lang bảo vệ hồ chứa nằm trên địa bàn từ hai xã hoặc hai huyện thuộc hai tỉnh trở lên.

Hồ chứa thủy điện

Hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên là gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn rà soát phương án ứng phó thiên tai trong giai đoạn khai thác hồ chứa thủy điện là khi nào?

Thời hạn rà soát phương án ứng phó thiên tai trong giai đoạn khai thác hồ chứa thủy điện là khi nào, thì theo quy định tại Điều 5 Thông tư 09/2019/TT-BCT như sau:

Thời hạn hoàn thiện việc rà soát, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trong giai đoạn khai thác
Hàng năm, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trước ngày 15 tháng 4 đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ; trước ngày 15 tháng 8 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Nam Trung Bộ.

Như vậy, theo quy định trên thì hàng năm, chủ sở hữu hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trước ngày 15 tháng 4 đối với hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ;

Trước ngày 15 tháng 8 hàng năm đối với hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Nam Trung Bộ.

Ai có trách nhiệm lập phương án bảo vệ hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên?

Ai có trách nhiệm lập phương án bảo vệ hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 09/2019/TT-BCT như sau:

Bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
1. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP hoặc tự phê duyệt theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP. Mẫu phương án quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
2. Trong giai đoạn khai thác, nếu có sự thay đổi về bố trí công trình và vị trí bố trí lực lượng bảo vệ thuộc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm điều chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP hoặc tự phê duyệt theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP.
3. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tiếp nhận, thẩm định hồ sơ phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công Thương.

Như vậy, chủ sở hữu hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập phương án bảo vệ hồ chứa thủy điện trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định 114/2018/NĐ-CP như sau:

Bảo vệ đập, hồ chứa nước
...
5. Thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước do bộ quản lý;
b) Bộ Công Thương phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước trên địa bàn, trừ đập, hồ chứa nước quy định tại điểm a, điểm b khoản này và khoản 6 Điều này.
6. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước nhỏ quyết định phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước.
7. Việc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội