- Hệ thống thông tin thị trường lao động là gì? Quy định về hệ thống thông tin thị trường lao động từ năm 2026 ra sao?
- Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm có trách nhiệm gì trong quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động?
- Nội dung quản lý nhà nước về việc làm từ 1/1/2026 bao gồm những gì?
Hệ thống thông tin thị trường lao động là gì? Quy định về hệ thống thông tin thị trường lao động từ năm 2026 ra sao?
Theo Điều 19 Luật Việc làm 2025 quy định về hệ thống thông tin thị trường lao động như sau:
- Hệ thống thông tin thị trường lao động là tổng hợp các yếu tố hạ tầng công nghệ, phần mềm, dữ liệu được xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, hoạch định chính sách, phân tích, dự báo thị trường lao động và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thị trường lao động.
- Hệ thống thông tin thị trường lao động được kết nối, cập nhật, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu về người lao động, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác để cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin về thị trường lao động.

Hệ thống thông tin thị trường lao động là gì? Quy định về hệ thống thông tin thị trường lao động từ năm 2026 ra sao? (Hình từ internet)
Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm có trách nhiệm gì trong quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động?
Theo Điều 21 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động
1. Việc quản lý, vận hành, khai thác thông tin thị trường lao động phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về dữ liệu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm có trách nhiệm sau đây:
a) Quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động để phục vụ công tác nghiên cứu, hoạch định chính sách;
b) Phân tích, dự báo và phổ biến thông tin thị trường lao động thuộc thẩm quyền;
c) Phổ biến thông tin thị trường lao động trên các trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về việc làm; phương tiện thông tin đại chúng và các phương thức hợp pháp khác.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân được tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin thị trường lao động đã được phổ biến.
Theo đó, việc quản lý, vận hành, khai thác thông tin thị trường lao động phải tuân thủ quy định của Luật Việc làm 2025, pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về dữ liệu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, cơ quan quản lý nhà nước về việc làm có trách nhiệm sau trong quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động:
- Quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động để phục vụ công tác nghiên cứu, hoạch định chính sách;
- Phân tích, dự báo và phổ biến thông tin thị trường lao động thuộc thẩm quyền;
- Phổ biến thông tin thị trường lao động trên các trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về việc làm; phương tiện thông tin đại chúng và các phương thức hợp pháp khác.
"Việc xây dựng và vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động thống nhất từ năm 2026 sẽ tạo ra nguồn dữ liệu đầy đủ và minh bạch. Nhờ đó, cơ quan quản lý có thể dự báo chính xác hơn các xu hướng việc làm, doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tuyển dụng, còn người lao động dễ dàng tiếp cận nguồn thông tin việc làm đáng tin cậy và phù hợp với năng lực. Đây là nền tảng quan trọng giúp thị trường lao động vận hành hiện đại và bền vững hơn trong giai đoạn tới." - Đây là chia sẻ của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Nội dung quản lý nhà nước về việc làm từ 1/1/2026 bao gồm những gì?
Theo Điều 6 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Quản lý nhà nước về việc làm
1. Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm:
a) Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm;
b) Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm;
c) Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, dịch vụ việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;
d) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm;
đ) Hợp tác quốc tế về việc làm.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định như sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc làm;
b) Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
d) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về việc làm tại địa phương.
Như vậy, nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm:
- Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm;
- Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm;
- Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, dịch vụ việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm;
- Hợp tác quốc tế về việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];