Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì? Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 1,509 lượt xem
00:00 | 06/09/2024
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì? Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì? Trách nhiệm của UBND trong việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì?
  2. Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì?
  3. Trách nhiệm của UBND trong việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như thế nào?

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì?

Theo khoản 23 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
....
23. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin đất đai.

Như vậy, hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin đất đai.

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì? Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì?

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là gì? Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì? (hình từ internet)

Thành phần hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm những gì?

Theo Điều 163 Luật Đất đai 2024 quy định về hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như sau:

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Như vậy, hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm 3 thành phần cơ bản sau đây:

- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

- Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Trách nhiệm của UBND trong việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như thế nào?

Theo Điều 170 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như sau:

Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương và xây dựng phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bảo đảm đến năm 2025 đưa Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào vận hành, khai thác;
b) Quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương;
c) Xây dựng, cập nhật dữ liệu đất đai cấp vùng, cả nước và cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai ở trung ương;
d) Tích hợp, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên phạm vi cả nước;
đ) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cổng dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, ngành, địa phương và cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai.
2. Các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;
c) Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

Như vậy, trách nhiệm của UBND trong việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm:

- Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

- Tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;

- Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hệ thống số hóa phục vụ quản lý nhà nước, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc có tên gọi là gì?

Tên gọi của hệ thống số hóa phục vụ quản lý nhà nước, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp Luật Nghị định Thông tư có hiệu lực tháng 11/2026 ra sao? Văn bản QPPL có hiệu lực tháng 11 thế nào?

Trong tháng 11/2026, nhiều Nghị định, Thông tư mới có hiệu lực thi hành, quy định về các lĩnh vực như kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; kinh doanh xổ số; tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Pháp luật
Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” xác định mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt trên VNeID là bao nhiêu?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” xác định mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt trên VNeID là bao nhiêu?

Pháp luật
Phụ lục I, II, III, IV Nghị định 232/2026/NĐ-CP về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực VTVL ra sao?

04 phụ lục Nghị định 232/2026/NĐ-CP là căn cứ để đơn vị sự nghiệp công lập xác định danh mục vị trí việc làm quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ và xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực tương ứng. Trong đó, Phụ lục IV là tài liệu trực tiếp hướng dẫn và cung cấp mẫu để các đơn vị triển khai xây dựng bản mô tả công việc cho từng vị trí việc làm.

Pháp luật
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2026 ra sao? Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ tháng 11 năm 2026 thế nào?

Từ tháng 11/2026, nhiều chính sách mới chính thức được áp dụng, liên quan đến giáo dục, an toàn thực phẩm, tài chính – ngân hàng, kinh doanh xổ số và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực an ninh, trật tự. Dưới đây là những quy định đáng chú ý, kèm thời điểm có hiệu lực và nội dung cần lưu ý.

Pháp luật
Hệ thống số hóa phục vụ quản lý nhà nước, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc có tên gọi là gì?

Tên gọi của hệ thống số hóa phục vụ quản lý nhà nước, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc.