Hệ thống thông tin năng lượng là gì? Đơn vị nào có trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin năng lượng?

Bùi Thị Thanh Sương 382 lượt xem
08:37 | 18/10/2023
Tôi có câu hỏi là hệ thống thông tin năng lượng là gì? Đơn vị nào có trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin năng lượng? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh Đ.T đến từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Hệ thống thông tin năng lượng là gì?
  2. Đơn vị nào có trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin năng lượng?
  3. Kinh phí đảm bảo cho việc vận hành hệ thống thông tin năng lượng từ những nguồn nào?

Hệ thống thông tin năng lượng là gì?

Hệ thống thông tin năng lượng được giải thích tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BCT như sau:

Hệ thống thông tin năng lượng là hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, khai thác và cung cấp thông tin năng lượng phục vụ cho mục đích quản lý nhà nước về năng lượng và phát triển kinh tế xã hội.
...
7. Tồn kho đầu năm là lượng nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được lưu trữ trong kho của doanh nghiệp tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm báo cáo.
8. Tồn kho cuối năm là lượng nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được lưu trữ trong kho của doanh nghiệp tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Như vậy, theo quy định trên thì hệ thống thông tin năng lượng là hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, khai thác và cung cấp thông tin năng lượng phục vụ cho mục đích quản lý nhà nước về năng lượng và phát triển kinh tế xã hội.

thông tin năng lượng

Hệ thống thông tin năng lượng là gì? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc chung của hệ thống thông tin năng lượng được quy định như thế nào?

Nguyên tắc chung của hệ thống thông tin năng lượng được quy định tại Điều 4 Thông tư 34/2019/TT-BCT như sau:

Nguyên tắc chung
1. Thu thập đầy đủ, toàn diện và chính xác thông tin năng lượng.
2. Quản lý, lưu trữ, bảo quản thông tin năng lượng và xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng đảm bảo sử dụng lâu dài, an toàn thông tin.
3. Hiệu quả, khả thi, tiết kiệm chi phí, nguồn lực.
4. Công bố, cung cấp, khai thác, sử dụng thuận tiện, kịp thời cho các đối tượng theo quy định của pháp luật
5. Bảo mật thông tin cho các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin năng lượng.

Như vậy, theo quy định trên thì nguyên tắc chung của hệ thống thông tin năng lượng được quy định sau:

- Thu thập đầy đủ, toàn diện và chính xác thông tin năng lượng.

- Quản lý, lưu trữ, bảo quản thông tin năng lượng và xây dựng cơ sở dữ liệu năng lượng đảm bảo sử dụng lâu dài, an toàn thông tin.

- Hiệu quả, khả thi, tiết kiệm chi phí, nguồn lực.

- Công bố, cung cấp, khai thác, sử dụng thuận tiện, kịp thời cho các đối tượng theo quy định của pháp luật

- Bảo mật thông tin cho các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin năng lượng.

Đơn vị nào có trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin năng lượng?

Đơn vị có trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin năng lượng được quy định tại Điều 12 Thông tư 34/2019/TT-BCT như sau:

Thiết lập và vận hành hệ thống
1. Đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thiết lập, vận hành hệ thống thông tin năng lượng, cơ sở dữ liệu năng lượng, trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng.
2. Đơn vị đầu mối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất bố trí nguồn nhân lực, kinh phí cho việc thiết lập và vận hành hệ thống.

Như vậy, theo quy định trên thì đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thiết lập, vận hành hệ thống thông tin năng lượng, cơ sở dữ liệu năng lượng, trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng.

Đơn vị đầu mối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất bố trí nguồn nhân lực, kinh phí cho việc thiết lập và vận hành hệ thống.

Kinh phí đảm bảo cho việc vận hành hệ thống thông tin năng lượng từ những nguồn nào?

Kinh phí đảm bảo cho việc vận hành hệ thống thông tin năng lượng từ những nguồn được quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 34/2019/TT-BCT như sau:

Kinh phí đảm bảo hoạt động của hệ thống
1. Kinh phí đảm bảo cho việc thiết lập, vận hành, duy trì và phát triển hệ thống thông tin năng lượng từ các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà nước cấp trên cơ sở dự toán hàng năm của Bộ Công Thương;
b) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển hệ thống thông tin năng lượng bao gồm:
a) Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn nhân lực phục vụ xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển hệ thống thông tin năng lượng;
b) Hoạt động nghiên cứu và đào tạo phục vụ công tác quản lý, vận hành, duy trì và khai thác hệ thống thông tin năng lượng;
c) Điều tra, khảo sát, thu thập, xử lý, cập nhật, tích hợp thông tin vào hệ thống thông tin năng lượng;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin.
3. Đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí hàng năm từ các nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì kinh phí đảm bảo cho việc vận hành hệ thống thông tin năng lượng từ các nguồn sau:

- Ngân sách nhà nước cấp trên cơ sở dự toán hàng năm của Bộ Công Thương;

- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội