Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục bị phạt bao nhiêu tiền? Có thể tố giác đến cơ quan chức năng khi bị sàm sỡ, quấy rối tình dục không?

Hồ Ngọc Tuấn 559 lượt xem
01:01 | 19/09/2025
Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục bị phạt bao nhiêu tiền? Có thể tố giác đến cơ quan chức năng khi bị sàm sỡ, quấy rối tình dục không? Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục người khác có bị phạt tù về tội làm nhục người khác trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Có thể tố giác đến cơ quan chức năng khi bị sàm sỡ, quấy rối tình dục không?
  3. Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục người khác có bị phạt tù về tội làm nhục người khác trong trường hợp nào?

Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ vào điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt khi vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau:

Vi phạm quy định về trật tự công cộng
...
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương;
c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh;
d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục;
e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng;
g) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;
h) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép.
...

Theo quy định trên, hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục người khác sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền dành cho hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục người khác là mức phạt dành cho cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức vi phạm hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục người khác thì mức phạt tiền gấp 02 lần so với mức phạt tiền dành cho cá nhân vi phạm (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).

Có thể tố giác đến cơ quan chức năng khi bị sàm sỡ, quấy rối tình dục không?

Căn cứ vào Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.
2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.
5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Theo quy định trên, khi bị sàm sỡ, quấy rối tình dục, người bị hại có thể tố giác báo tin đến cơ quan chức năng có thẩm quyền bằng lời nói hoặc văn bản.

=> Tải mẫu đơn tố giác sàm sỡ, quấy rối tình dục mới nhất tại đây: Tải về

Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục bị phạt bao nhiêu tiền? Làm gì khi bị sàm sỡ, quấy rối tình dục?

Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục bị phạt bao nhiêu tiền? Có thể tố giác đến cơ quan chức năng khi bị sàm sỡ, quấy rối tình dục không? (Hình từ Internet)

Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục người khác có bị phạt tù về tội làm nhục người khác trong trường hợp nào?

Căn cứ vào Điều 155 Bộ Luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ Luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục người khác:

Nếu hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục làm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Nếu phạm tội trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

- Phạm tội 02 lần trở lên

- Đối với 02 người trở lên

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn

- Đối với người đang thi hành công vụ

- Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình

- Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội

- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên

- Làm nạn nhân tự sát

Ngoài ra, người sàm sỡ, quấy rối tình dục nhằm mục đích làm nhục người khác còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.