Hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ thì bị phạt tiền bao nhiêu? Hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ ngoài bị phạt tiền có còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung gì không?

Lê Đình Khôi 70,210 lượt xem
15:48 | 08/08/2026
Hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ thì bị phạt tiền bao nhiêu? Tôi muốn hỏi với lỗi vượt đèn đỏ thì tôi sẽ bị xử phạt bao nhiêu. Khi cảnh sát lập biên bản vi phạm hành chính thì có tạm giữ giấy phép lái xe của tôi; và hẹn 7 ngày sau lên nộp phạt để nhận quyết định xử phạt. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe được xác định thế nào?
Nội dung chính
  1. Hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ thì bị phạt tiền bao nhiêu?
  2. Hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ ngoài bị phạt tiền có còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung gì không?
  3. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe đối với hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ là khi nào?

Hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ thì bị phạt tiền bao nhiêu?

Căn cứ điểm c khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan;
b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;
c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
...

Theo đó, người lái xe máy vượt đèn đỏ (không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông) thì sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Trước đây, căn cứ khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, bị thay thế và bãi bỏ bởi khoản 34 và khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;
d) Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ
e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
g) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
..."

Như vậy, theo quy định này thì hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Điều khiển xe máy vượt đèn đỏ

Điều khiển xe máy vượt đèn đỏ

Hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ ngoài bị phạt tiền có còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung gì không?

Căn cứ theo khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung đối với các hành vi vi phạm tại Điều 7 Nghị định này.

Người lái xe máy vượt đèn đỏ không bị áp dụng thêm hình thức xử phạt bổ sung.

Tuy nhiên, điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
...

Theo quy định, trường hợp lái xe máy vượt đèn đỏ (không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông) thì sẽ bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.

Trước đây, căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 Điều này;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 6; điểm đ khoản 8; khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;
e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng;
g) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng."

Như vậy, theo quy định này bạn là người điều khiển phương tiện giao thông vượt đèn đỏ thì bạn sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000. Ngoài ra bạn sẽ bị áp dụng hình thức bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng.

Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe đối với hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ là khi nào?

Quy định trước đây việc lái xe máy vượt đèn đỏ sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng. Tuy nhiên quy định hiện hành đã không còn áp dụng nữa.

Trước đây, căn cứ khoản 3 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 81. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
...
3. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:
a) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;
..."

Như vậy, theo quy định này thời điểm bắt đầu tước giấy phép lái xe của bạn được tính từ khi cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính với bạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất