Vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức hình phạt cho tội danh trên?

Nguyễn Chí Cường 389 lượt xem
11:13 | 18/10/2025
Vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức hình phạt cho tội danh trên? Người dưới 18 tuổi nếu vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức hình phạt tù có thời hạn dành cho người dưới 18 tuổi được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức hình phạt cho tội danh trên?
  2. Người dưới 18 tuổi nếu vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
  3. Mức hình phạt tù có thời hạn dành cho người dưới 18 tuổi được quy định như thế nào?

Vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức hình phạt cho tội danh trên?

Theo quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung bởi khoản 72 Điều 1 Bộ luật hình sự sửa đổi 2017 như sau:

Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, nếu người tham gia giao thông vượt đèn đỏ gây tai nạn dẫn đến hậu quả chết người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ.

Theo đó, người phạm tội có thể bị truy cứu hình sự với những mức hình phạt khác nhau tùy vào tính chất, mức độ gây ra:

- Mức phạt thấp nhất là bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

- Mức phạt cao nhất có thể từ 07 đến 15 năm tù giam.

Ngoài mức hình phạt chính, người vượt đèn đỏ gây tai nạn chết người còn có thể bị cấp đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong từ 01 năm đến 05 năm.

Vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức hình phạt cho tội danh trên?

Vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức hình phạt cho tội danh trên? (Hình ảnh từ internet)

Người dưới 18 tuổi nếu vượt đèn đỏ gây tai nạn làm chết người thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ được quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung bởi khoản 72 Điều 1 Bộ luật hình sự sửa đổi 2017.

Như vậy, người dưới 18 tuổi nếu vượt đèn đỏ gây tai nạn chết người vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo đó, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trong đó có tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ khi gây thiệt hại nghiêm trọng với hình phạt tù lên đến 15 năm.

Đối với người dưới 16 tuổi tuy đã đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với một số tội danh, nhưng Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ không thuộc trong những tội danh mà người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự.

Mức hình phạt tù có thời hạn dành cho người dưới 18 tuổi được quy định như thế nào?

Tại Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức phạt tù có thời hạn cụ thể như sau:

Tù có thời hạn
Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:
1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;
2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Như vậy, khung hình phạt cao nhất dành cho người dưới 18 tuổi phạm tội phải dựa theo độ tuổi, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, bao gồm:

- Với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức phạt cao nhất:

+ Không quá 18 năm tù nếu phạm vào điều luật có quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình.

+ Không quá 3/4 mức phạt tù mà điều luật áp dụng quy định tù có thời hạn

- Với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, mức phạt cao nhất:

+ Không quá 12 năm tù nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt chung thân hoặc tử hình

+ Không quá 1/2 mức phạt tù mà điều luật áp dụng quy định tù có thời hạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Chí Cường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất