Hạ bậc lương có phải là hình thức kỷ luật viên chức không? Viên chức vi phạm cùng hành vi sau 24 tháng thì xử lý thế nào?

09:33 | 30/07/2025
Hạ bậc lương có phải là hình thức kỷ luật viên chức không? Viên chức vi phạm cùng hành vi sau 24 tháng thì xử lý thế nào? Tổ chức họp kiểm điểm viên chức là bước thứ mấy trong trình tự xử lý kỷ luật viên chức?
Nội dung chính
  1. Hạ bậc lương có phải là hình thức kỷ luật đối với viên chức không?
  2. Viên chức vi phạm cùng hành vi sau 24 tháng thì xử lý thế nào?
  3. Tổ chức họp kiểm điểm viên chức là bước thứ mấy trong trình tự xử lý kỷ luật viên chức?

Hạ bậc lương có phải là hình thức kỷ luật đối với viên chức không?

Căn cứ vào Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1. Áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Buộc thôi việc.
2. Áp dụng đối với viên chức quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó, đối với viên chức quản lý sẽ có 4 hình thức xử lý kỷ luật là khiển trách, cảnh cáo, cách chức và buộc thôi việc.

Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý thì sẽ có 3 hình thức xử lý kỷ luật đó là khiển trách, cảnh cáo và buộc thôi việc.

Theo đó, hạ bậc lương không phải là hình thức kỷ luật đối với viên chức.

Hạ bậc lương có phải là hình thức kỷ luật viên chức không? Viên chức vi phạm cùng hành vi sau 24 tháng thì xử lý thế nào?

Hạ bậc lương có phải là hình thức kỷ luật viên chức không? Viên chức vi phạm cùng hành vi sau 24 tháng thì xử lý thế nào? (Hình từ Internet)

Viên chức vi phạm cùng hành vi sau 24 tháng thì xử lý thế nào?

Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 112/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật viên chức như sau:

Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:
a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
4. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả; các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật được tính là căn cứ để xem xét miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.
5. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.
....
8. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thi hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật.Bổ sung

Theo đó, nếu viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm và bị xử lý theo quy định nêu trên.

Tổ chức họp kiểm điểm viên chức là bước thứ mấy trong trình tự xử lý kỷ luật viên chức?

Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 112/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức
1. Việc xử lý kỷ luật đối với viên chức được thực hiện theo các bước sau đây:
a) Tổ chức họp kiểm điểm;
b) Thành lập Hội đồng kỷ luật;
c) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
2. Không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với trường hợp:
a) Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định này;
b) Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.
....

Theo đó, trình tự xử lý kỷ luật viên chức sẽ được thực hiện qua 3 bước như sau:

- Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm viên chức

- Bước 2: Thành lập Hội đồng kỷ luật viên chức

- Bước 3: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Như vậy, tổ chức họp kiểm điểm viên chức là bước đầu tiên trong trình tự xử lý kỷ luật viên chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.