Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức trong những trường hợp nào theo Nghị định 234?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức được áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản.
(2) Vi phạm quy định của pháp luật về: thực hiện chức trách, nhiệm vụ của viên chức; kỷ luật lao động; quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản.
(3) Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm.
(4) Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao mà không có lý do chính đáng; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(5) Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; phòng, chống lãng phí; chống chạy chức, chạy quyền.
(6) Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
(7) Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
(8) Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; quản lý đất đai, tài nguyên; bảo vệ môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công; khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm.
(9) Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội.
(10) Vi phạm quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến viên chức.
* Trên đây là thông tin về "Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức trong những trường hợp nào theo Nghị định 234?"

Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức trong những trường hợp nào theo Nghị định 234? (HÌnh từ Internet)
Có mấy hình thức kỷ luật đối với viên chức?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về các hình thức kỷ luật đối với viên chức bao gồm như sau:
Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1. Các hình thức kỷ luật:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức, áp dụng đối với viên chức quản lý;
d) Buộc thôi việc.
...
Như vậy, có 04 hình thức kỷ luật đối với viên chức bao gồm:
(1) Khiển trách;
(2) Cảnh cáo;
(3) Cách chức, áp dụng đối với viên chức quản lý;
(4) Buộc thôi việc
* Lưu ý, Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức nêu trên còn bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; viên chức quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ được bổ nhiệm.
(căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 234/2026/NĐ-CP)
Quyết định kỷ luật viên chức được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về quyết định kỷ luật viên chức như sau:
(1) Trình tự ra quyết định kỷ luật
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận viên chức không vi phạm;
- Trường hợp vi phạm của viên chức có tình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 234/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
(2) Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về tội tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý ra quyết định buộc thôi việc.
(3) Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];