Giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 hiểu ra sao? Có mấy loại? Trường hợp nào không cần giấy phép xây dựng?

Cao Nguyên Phát 830 lượt xem
10:17 | 08/07/2026
Luật Xây dựng 2025 quy định 3 loại giấy phép xây dựng và 8 trường hợp miễn giấy phép từ 1/7/2026, trong đó công trình cấp IV dưới 7 tầng, diện tích dưới 500m² ở khu vực phù hợp không cần xin phép.
Nội dung chính
  1. Giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 hiểu ra sao?
  2. Trường hợp nào không cần giấy phép xây dựng trước khi khởi công công trình xây dựng hiện nay?

Giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 hiểu ra sao?

Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, cho phép thực hiện việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình theo quy định của pháp luật.

Quy định về định nghĩa Giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 được quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Xây dựng 2025 cụ thể như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
20. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.
21. Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
...

Giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 hiểu ra sao? Có mấy loại? Trường hợp nào không cần giấy phép xây dựng?

Giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 hiểu ra sao? Có mấy loại? Trường hợp nào không cần giấy phép xây dựng? (Hình từ Internet)

Có mấy loại giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 theo quy định tại Luật Xây dựng 2025 mới nhất?

Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:

- Giấy phép xây dựng mới;

- Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;

- Giấy phép xây dựng có thời hạn.

Quy định về các loại giấy phép xây dựng được đề cập tại khoản 1 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 cụ thể như sau:

Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
...

Trường hợp nào không cần giấy phép xây dựng trước khi khởi công công trình xây dựng hiện nay?

Căn cứ theo quy định tại tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:

(1) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;

(2) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

(3) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;

(4) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;

(5) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

(6) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;

(7) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

(8) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

* Lưu ý: Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình trên phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại mục (1), công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau:

- Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình tại mục (2), (3);

- Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình còn lại.

XEM THÊM

>>> 16 Ví dụ xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 chi tiết?

>>> Mẫu đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?