Giấy phép xây dựng bị rách một phần có thể làm hồ sơ cấp lại có được không? Hồ sơ và trình tự quy định như thế nào?

15:09 | 09/12/2023
Tôi đã làm rách mất giấy phép xây dựng và khi thanh tra viên xây dựng kiểm tra thì yêu cầu tôi phải xin cấp lại. Vậy tôi muốn hỏi về hồ sơ và trình tự xin cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như thế nào? Rất mong được giải đáp!
Nội dung chính
  1. Cấp lại giấy phép xây dựng trong trường hợp nào?
  2. Quy trình cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp lại giấy phép xây dựng?

Cấp lại giấy phép xây dựng trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 52 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về cấp lại giấy phép xây dựng như sau:

- Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.

- Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp bị rách, nát. Bản cam kết tự chịu trách nhiệm về việc thất lạc giấy phép xây dựng của chủ đầu tư đối với trường hợp bị thất lạc giấy phép xây dựng.

Như vậy, trường hợp giấy phép xây dựng của bạn bị rách và không đạt yêu cầu thì có thể làm hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm những giấy tờ tại quy định trên.

Giấy phép xây dựng bị rách một phần có thể làm hồ sơ cấp lại có được không?

Giấy phép xây dựng bị rách một phần có thể làm hồ sơ cấp lại có được không?

Quy trình cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 quy định về quy trình cấp lại giấy phép xây dựng như sau:

- Quy trình gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như sau:

+ Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.

- Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:

+ Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp lại giấy phép xây dựng?

(1) Căn cứ Điều 103 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

(2) Căn cứ Điều 104 Luật Xây dựng 2014 quy định về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như sau:

- Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.

- Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.

- Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định tại Điều 102 của Luật này.

- Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng.

- Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật

Như vậy, trường hợp bạn làm hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. Nếu bạn xin cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến vấn đề cấp lại giấy phép xây dựng mà bạn quan tâm.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội