Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là gì? Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được thể hiện dưới hình thức nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 3,714 lượt xem
19:49 | 29/05/2025
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là gì? Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được thể hiện dưới hình thức nào? Cơ quan tổ chức, chức danh nhà nước phải nộp xuất trình con dấu khi thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đúng không? 13 hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan nhà nước được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là gì? Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được thể hiện dưới hình thức nào?
  2. Cơ quan tổ chức, chức danh nhà nước phải nộp xuất trình con dấu khi thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đúng không?
  3. 13 hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan nhà nước được quy định như thế nào?

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là gì? Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được thể hiện dưới hình thức nào?

Căn cứ khoản 12 Điều 3 Nghị định 99/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
12. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là văn bản của cơ quan đăng ký mẫu con dấu chứng nhận cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đã đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng, được cấp cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và có giá trị pháp lý tương đương, nếu cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có yêu cầu thì cấp đồng thời bản giấy và bản điện tử khi Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an được hoàn thiện đưa vào hoạt động.
...

Theo đó, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là văn bản của cơ quan đăng ký mẫu con dấu chứng nhận cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đã đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được cấp cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và có giá trị pháp lý tương đương, nếu cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có yêu cầu thì cấp đồng thời bản giấy và bản điện tử khi Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an được hoàn thiện đưa vào hoạt động.

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là gì? Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được thể hiện dưới hình thức nào?

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu là gì? Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được thể hiện dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan tổ chức, chức danh nhà nước phải nộp xuất trình con dấu khi thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đúng không?

Căn cứ khoản 5 Điều 11 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự, thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
4. Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật.
5. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định.
6. Tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam sử dụng, khi nộp hồ sơ phải nộp con dấu đã mang vào cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để kiểm tra, đăng ký theo quy định.
7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết, cơ quan đăng ký mẫu con dấu có trách nhiệm trả kết quả đăng ký mẫu con dấu mới, đăng ký lại mẫu con dấu, đăng ký thêm con dấu, đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
...

Theo đó, cơ quan tổ chức, chức danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định.

13 hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan nhà nước được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 99/2016/NĐ-CP 13 hành vi bị nghiêm cấm trong quy định quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan nhà nước gồm:

- Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả.

- Mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu.

- Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng.

- Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung mẫu con dấu đã đăng ký.

- Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đăng ký mẫu con dấu.

- Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp con dấu; sử dụng con dấu của Cơ quan, tổ chức khác để hoạt động.

- Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu.

- Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu.

- Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.

- Đóng dấu lên chữ ký của người không có thẩm quyền.

- Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu.

- Lợi dụng nhiệm vụ được giao trong quá trình giải quyết thủ tục về con dấu để sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất