Giấy bảo vệ đặc biệt hiện nay được hiểu như thế nào?
Căn cứ tại Điều 20a Luật Cảnh vệ 2017 bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024 có quy định như sau:
Giấy bảo vệ đặc biệt
1. Giấy bảo vệ đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Công an cấp cho sĩ quan cảnh vệ thuộc Bộ Công an, sĩ quan cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng để thực hiện công tác cảnh vệ.
2. Giấy bảo vệ đặc biệt chỉ được sử dụng khi thực hiện công tác cảnh vệ; sĩ quan cảnh vệ phải báo cáo ngay lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý trong trường hợp Giấy bảo vệ đặc biệt được cấp bị mất, hư hỏng.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, tiêu hủy Giấy bảo vệ đặc biệt.
Như vậy, theo quy định trên ta có thể hiểu là Giấy bảo vệ đặc biệt là giấy được Bộ trưởng Bộ Công an cấp cho sĩ quan cảnh vệ thuộc Bộ Công an, sĩ quan cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng để thực hiện công tác cảnh vệ.
Đồng thời, Giấy bảo vệ đặc biệt chỉ được sử dụng khi thực hiện công tác cảnh vệ và sĩ quan cảnh vệ phải báo cáo ngay lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý trong trường hợp Giấy bảo vệ đặc biệt được cấp bị mất, hư hỏng.
Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, tiêu hủy Giấy bảo vệ đặc biệt.

Giấy bảo vệ đặc biệt hiện nay được hiểu như thế nào? (Hình từ internet)
Mẫu Giấy bảo vệ đặc biệt hiện nay được pháp luật quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 70/2024/TT-BCA quy định rằng:
Mẫu Giấy bảo vệ đặc biệt
1. Hình dáng, kích thước, chất liệu
Giấy hình chữ nhật, chiều rộng 53,98 mm ± 0,12 mm, chiều dài 85,6 mm ± 0,12 mm, độ dày 0,76 mm ± 0,05 mm. Chất liệu Giấy Ivory định lượng 400g/m2, ép màng dán plastic.
2. Kỹ thuật trình bày
a) Ngôn ngữ trên Giấy bảo vệ đặc biệt là tiếng Việt và tiếng Anh;
b) Mặt trước
Nền mặt trước màu đỏ tươi, in hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đường kính 21 mm, mũi tên hướng từ trái qua phải màu vàng đậm;
Từ trên xuống dưới: Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; “SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM”; dòng chữ “THỰC HIỆN NGAY YÊU CẦU CẢNH VỆ” và “IMMEDIATELY PERFORM PROTECTION COMMAND” nằm trong hình mũi tên;
c) Mặt sau
Nền mặt sau được in hoa văn chìm màu vàng nhạt, dưới thông tin cá nhân in hình Công an hiệu chìm được bao quanh bởi hoa văn trống đồng và các họa tiết truyền thống trang trí;
Bên trái từ trên xuống: Hình Công an hiệu kích thước 15,6mm x 11,6mm. Ảnh chân dung của người được cấp kích thước 25mm x 30mm, là ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trong mặc áo sơ mi trắng thắt cà vạt, bên ngoài mặc áo comple; tem bảo an dán niêm phong phần phía góc phải, bên dưới ảnh cá nhân. Dòng chữ “Có giá trị đến/Date of expiry”;
Bên phải từ trên xuống: Dòng chữ “GIẤY BẢO VỆ ĐẶC BIỆT”; “SPECIAL PROTECTION CARD”; “Số/No”; “Họ và tên”; “Full name”; “Ngày sinh”; “Date of birth”; “Chức vụ”; “Position” ; “Đơn vị”; “Agency” ; “Ngày/date tháng/month năm/year”; “BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN”; “MINISTER OF PUBLIC SECURITY”. Có chữ ký của Bộ trưởng Bộ Công an; đóng dấu thu nhỏ của Bộ Công an; cấp bậc, họ và tên Bộ trưởng.
3. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục về mẫu Giấy bảo vệ đặc biệt.
Như vậy, Mẫu Giấy bảo vệ đặc biệt được quy định như sau:
Về hình dáng, kích thước và chất liệu
+ Giấy hình chữ nhật,
+ Chiều rộng 53,98 mm ± 0,12 mm, chiều dài 85,6 mm ± 0,12 mm,
+ Độ dày 0,76 mm ± 0,05 mm. Chất liệu Giấy Ivory định lượng 400g/m2, ép màng dán plastic.
Về kỹ thuật trình bày: Ngôn ngữ trên Giấy bảo vệ đặc biệt là tiếng Việt và tiếng Anh;
Mặt trước: Nền mặt trước màu đỏ tươi, in hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đường kính 21 mm, mũi tên hướng từ trái qua phải màu vàng đậm
Từ trên xuống dưới: Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; “SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM”; dòng chữ “THỰC HIỆN NGAY YÊU CẦU CẢNH VỆ” và “IMMEDIATELY PERFORM PROTECTION COMMAND” nằm trong hình mũi tên;
Mặt sau: Nền mặt sau được in hoa văn chìm màu vàng nhạt, dưới thông tin cá nhân in hình Công an hiệu chìm được bao quanh bởi hoa văn trống đồng và các họa tiết truyền thống trang trí;
Bên trái từ trên xuống: Hình Công an hiệu kích thước 15,6mm x 11,6mm. Ảnh chân dung của người được cấp kích thước 25mm x 30mm, là ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trong mặc áo sơ mi trắng thắt cà vạt, bên ngoài mặc áo comple; tem bảo an dán niêm phong phần phía góc phải, bên dưới ảnh cá nhân. Dòng chữ “Có giá trị đến/Date of expiry”;
Bên phải từ trên xuống: Dòng chữ “GIẤY BẢO VỆ ĐẶC BIỆT”; “SPECIAL PROTECTION CARD”; “Số/No”; “Họ và tên”; “Full name”; “Ngày sinh”; “Date of birth”; “Chức vụ”; “Position” ; “Đơn vị”; “Agency” ; “Ngày/date tháng/month năm/year”; “BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN”; “MINISTER OF PUBLIC SECURITY”. Có chữ ký của Bộ trưởng Bộ Công an; đóng dấu thu nhỏ của Bộ Công an; cấp bậc, họ và tên Bộ trưởng.
Ngoài ra, Ban hành kèm theo Thông tư 70/2024/TT-BCA Phụ lục về mẫu Giấy bảo vệ đặc biệt.
Đối tượng được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt hiện nay là ai?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 70/2024/TT-BCA có quy định như sau:
Cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy bảo vệ đặc biệt
1. Đối tượng được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt
a) Tư lệnh và các Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ; Cục trưởng và các Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ an ninh Quân đội;
b) Lãnh đạo các đơn vị cấp phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ theo quy định tại Thông tư số 20/2020/TT-BCA ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, gồm: Phòng Tham mưu, tác chiến; Phòng Bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước; Phòng Bảo vệ sự kiện đặc biệt quan trọng và khách quốc tế; Phòng Kỹ thuật bảo vệ; Phòng Cảnh vệ miền Trung; Phòng Cảnh vệ miền Nam;
c) Lãnh đạo đơn vị cảnh vệ cấp phòng trực thuộc Cục Bảo vệ an ninh Quân đội;
d) Sĩ quan cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tiếp cận;
đ) Sĩ quan cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật bảo vệ chuyên trách.
Như vậy, theo căn cứ nêu trên đối tượng được cấp Giấy bảo vệ đặc biệt hiện nay bao gồm:
- Tư lệnh và các Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
- Cục trưởng và các Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ an ninh Quân đội;
- Lãnh đạo các đơn vị cấp phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ theo quy định tại Thông tư 20/2020/TT-BCA ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, gồm:
+ Phòng Tham mưu, tác chiến;
+ Phòng Bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước;
+ Phòng Bảo vệ sự kiện đặc biệt quan trọng và khách quốc tế;
+ Phòng Kỹ thuật bảo vệ;
+ Phòng Cảnh vệ miền Trung;
+ Phòng Cảnh vệ miền Nam;
- Lãnh đạo đơn vị cảnh vệ cấp phòng trực thuộc Cục Bảo vệ an ninh Quân đội;
- Sĩ quan cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tiếp cận;
- Sĩ quan cảnh vệ thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật bảo vệ chuyên trách.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];