- Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số có được ưu tiên tuyển dụng theo Công văn 312?
- Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
- Chế độ chính sách đối với giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông gồm những gì?
Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số có được ưu tiên tuyển dụng theo Công văn 312?
Căn cứ theo Công văn 312/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2025 quy định về báo cáo nhu cầu giáo viên mầm non, phổ thông đến năm 2031 như sau:
Thực hiện Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026, để có căn cứ giao chỉ tiêu đào tạo giáo viên cho các cơ sở giáo dục và rà soát nhu cầu, xây dựng báo cáo Trung ương bổ sung biên chế ngành Giáo dục giai đoạn 2026 - 2030, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các địa phương thực hiện một số nội dung sau:
(1) Chỉ đạo, tổ chức tuyển dụng giáo viên bảo đảm đủ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo tinh thần Chỉ thị 32/CT-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.
Ưu tiên tuyển dụng giáo viên thuộc 03 trường hợp sau:
- Giáo viên các môn học mới thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
- Giáo viên ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Trường hợp chưa tuyển đủ giáo viên cần bố trí nguồn lực để hợp đồng giáo viên theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP.
(2) Rà soát đội ngũ giáo viên hiện có, xây dựng báo cáo nhu cầu giáo viên các cấp học mầm non, phổ thông công lập theo từng năm, từng môn học đến năm 2031 (phụ lục kèm theo Công văn 312/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2025), gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) số 35, Đại Cồ Việt, Hai Bà trưng, Hà Nội trước ngày 22/02/2025, bản mềm gửi vào email: [email protected].
Như vậy, theo quy định trên, giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc 01 trong 03 trường hợp được ưu tiên tuyển dụng theo Công văn 312.

Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số có được ưu tiên tuyển dụng theo Công văn 312? (Hình từ Internet)
Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT quy định về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên như sau:
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được đào tạo ngành, chuyên ngành sư phạm về tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục đại học. Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên chuẩn bị đầy đủ các điều kiện mở ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng trên cơ sở Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Việc bồi dưỡng giáo viên dạy học tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo đó việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được quy định như sau:
- Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được đào tạo ngành, chuyên ngành sư phạm về tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục đại học.
Cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên chuẩn bị đầy đủ các điều kiện mở ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng trên cơ sở Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Việc bồi dưỡng giáo viên dạy học tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chế độ chính sách đối với giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông gồm những gì?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT quy định về chế độ chính sách như sau:
Về chế độ chính sách
1. Đối với người dạy:
a) Người dạy đảm bảo số giờ dạy theo định mức, trong đó có số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số từ 04 tiết/tuần trở lên đối với giáo viên; từ 02 tiết/tuần dạy tiếng dân tộc thiểu số trở lên đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương cơ sở ngoài chế độ phụ cấp khác theo quy định. Không áp dụng chế độ phụ cấp này đối với giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế;
b) Trường hợp người dạy tiếng dân tộc thiểu số có số tiết dạy vượt định mức quy định, số tiết dạy vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành của nhà nước.
2. Đối với người học: Người học là người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục được nhà nước đảm bảo sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ việc học tiếng dân tộc thiểu số.
3. Đối với cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ dạy học tiếng dân tộc thiểu số, thủ trưởng cơ sở giáo dục bố trí giáo viên dạy học tiếng dân tộc thiểu số đảm bảo đủ định mức theo quy định.
4. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ chính sách dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số quy định tại Thông tư này theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
Như vậy, giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được hưởng chế độ chính sách sau:
- Người dạy đảm bảo số giờ dạy theo định mức, trong đó có số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số từ 04 tiết/tuần trở lên đối với giáo viên;
- Từ 02 tiết/tuần dạy tiếng dân tộc thiểu số trở lên đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương cơ sở ngoài chế độ phụ cấp khác theo quy định.
Đối tượng trên được nhận chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.
Trường hợp người dạy tiếng dân tộc thiểu số có số tiết dạy vượt định mức quy định, số tiết dạy vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành của nhà nước.
Không áp dụng chế độ phụ cấp trách nhiệm này đối với giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];