Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học năm 2026 quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học năm 2026 như sau:
Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
(1) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;
(2) Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
(3) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;
(4) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy.

Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục đại học năm 2026 quy định như thế nào?
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có nêu rõ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định như sau:
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định như sau:
a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 21 Nghị định này theo quy hoạch, kế hoạch và lộ trình của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định về phân cấp ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí được dự toán trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục của các bộ, ngành và địa phương;
b) Khuyến khích cơ sở giáo dục sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ và bồi dưỡng thường xuyên cho nhà giáo;
c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo theo quy định của pháp luật;
d) Nhà giáo tự chi trả kinh phí đối với các chương trình học tập theo nhu cầu cá nhân không nằm trong quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.
2. Chế độ, chính sách và trách nhiệm của nhà giáo khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:
a) Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng nguyên lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành. Thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục;
b) Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng bằng ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính của cơ sở giáo dục nhưng tự ý bỏ học, thôi việc hoặc không phục vụ đủ thời gian cam kết thì phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức."
=> Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo được quy định như sau:
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điều 21 Nghị định này theo quy hoạch, kế hoạch và lộ trình của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định về phân cấp ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí được dự toán trong ngân sách chi sự nghiệp giáo dục của các bộ, ngành và địa phương;
- Khuyến khích cơ sở giáo dục sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác để hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ và bồi dưỡng thường xuyên cho nhà giáo;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo theo quy định của pháp luật;
- Nhà giáo tự chi trả kinh phí đối với các chương trình học tập theo nhu cầu cá nhân không nằm trong quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm những chức danh nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 93/2026/NĐ-CP có nêu rõ chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm những chức danh như sau:
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
- Các chức danh giáo viên
+ Giáo viên mầm non;
+ Giáo viên tiểu học;
+ Giáo viên trung học cơ sở;
+ Giáo viên trung học phổ thông;
+ Giáo viên dự bị đại học;
+ Giáo viên giáo dục thường xuyên;
+ Giáo viên sơ cấp;
+ Giáo viên trung học nghề;
+ Giáo viên trung cấp.
- Các chức danh giảng viên
+ Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
+ Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;
+ Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
+ Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];