Giàn cố định trên biển là gì? Hồ sơ kỹ thuật về việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển gồm những gì?

Nguyễn Nhật Vy 130 lượt xem
14:20 | 22/09/2023
Xin hỏi, hồ sơ kỹ thuật về việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển gồm những gì? Việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào? Đây là câu hỏi của anh T.P đến từ Trà Vinh.
Nội dung chính
  1. Giàn cố định trên biển là gì?
  2. Việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?
  3. Hồ sơ kỹ thuật về việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển gồm những gì?

Giàn cố định trên biển là gì?

Giàn cố định trên biển được giải thích tại tiết 3.2.4 tiểu mục 3.2 Mục 3 Phần I Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49:2012/BGTVT/SĐ1:2017 như sau:

3.2.4. Giàn cố định trên biển (fixed offshore platform) là công trình được xây dựng, lắp đặt cố định trên biển và sử dụng để phục vụ hoạt động dầu khí. Giàn gồm các kiểu sau đây:
3.2.4.1. Giàn được cố định bằng cọc (jacket platform) là giàn có kết cấu khung không gian được cố định với đáy biển bằng cọc. Kết cấu khung không gian có thể được thiết kế để truyền trực tiếp các tải trọng chức năng xuống đáy biển hoặc làm vỏ bọc cho các cọc đỡ các tải trọng chức năng này.
3.2.4.2. Giàn trọng lực (gravity based platform) là giàn tựa lên đáy biển và duy trì tính ổn định tại một vị trí cố định chủ yếu bởi trọng lực của nó.
3.2.4.3. Giàn tháp mềm (compliant tower) là một tháp được cố định với đáy biển, có độ đàn hồi đủ để chống lại các tải trọng sóng chủ yếu bởi lực quán tính.

Như vậy, giàn cố định trên biển là công trình được xây dựng, lắp đặt cố định trên biển và sử dụng để phục vụ hoạt động dầu khí.

Giàn gồm các kiểu sau đây:

- Giàn được cố định bằng cọc;

- Giàn trọng lực;

- Giàn tháp mềm.

Giàn cố định trên biển

Giàn cố định trên biển (Hình từ Internet)

Việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?

Việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển được thực hiện dựa trên những nguyên tắc được quy định tại tiết 1.2.1 tiểu mục 1.2 Mục 1 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49:2012/BGTVT/SĐ1:2017 như sau:

1. Phân cấp và giám sát kỹ thuật
...
1.2. Giám sát kỹ thuật
1.2.1. Quy định chung
...
1.2.1.2. Nguyên tắc giám sát kỹ thuật
1.2.1.2.1. Phương pháp giám sát chính: Đăng kiểm thực hiện việc giám sát theo những trình tự được quy định trong Quy chuẩn này và các hướng dẫn liên quan đồng thời cũng có thể tiến hành kiểm tra đột xuất bất cứ hạng mục nào phù hợp với Quy chuẩn này trong trường hợp cần thiết.
1.2.1.2.2. Để thực hiện công tác giám sát, chủ giàn, các cơ sở chế tạo và dựng lắp giàn phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đăng kiểm viên tiến hành kiểm tra, thử nghiệm vật liệu và các sản phẩm chịu sự giám sát của Đăng kiểm kể cả việc đăng kiểm viên được đi đến tất cả những nơi sản xuất, thử nghiệm vật liệu và chế tạo các sản phẩm đó.
1.2.1.2.3. Các cơ quan thiết kế, chủ giàn, cơ sở chế tạo và dựng lắp giàn và các cơ sở chế tạo sản phẩm công nghiệp phải thực hiện các yêu cầu của Quy chuẩn này khi Đăng kiểm thực hiện công tác giám sát kỹ thuật.
1.2.1.2.4. Nếu dự định có những sửa đổi trong quá trình chế tạo liên quan đến vật liệu, kết cấu, máy móc, trang thiết bị và sản phẩm công nghiệp khác với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định thì các bản vẽ hoặc tài liệu sửa đổi phải được trình cho Đăng kiểm xem xét và thẩm định thiết kế sửa đổi trước khi thi công.
1.2.1.2.5. Nếu có những bất đồng xảy ra trong quá trình giám sát giữa đăng kiểm viên và các cơ quan/xí nghiệp (chủ giàn, nhà máy chế tạo giàn, nhà chế tạo vật liệu và sản phẩm) thì các cơ quan/xí nghiệp này có quyền đề xuất ý kiến của mình trực tiếp với Lãnh đạo Đăng kiểm để giải quyết.
1.2.1.2.6. Đăng kiểm có thể từ chối không thực hiện công tác giám sát, nếu nhà máy chế tạo và dựng lắp giàn hoặc xưởng chế tạo vi phạm có hệ thống những yêu cầu của Quy chuẩn này.
1.2.1.2.7. Trong trường hợp phát hiện thấy vật liệu hoặc sản phẩm có khuyết tật, nhưng đã được cấp giấy chứng nhận hợp lệ, thì có thể yêu cầu tiến hành thử nghiệm lại hoặc khắc phục những khuyết tật đó. Trong trường hợp không thể khắc phục được những khuyết tật đó, thì thu hồi hoặc hủy bỏ giấy chứng nhận đã cấp.
1.2.1.2.8. Hoạt động giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm không làm thay đổi công việc cũng như không thay cho trách nhiệm của các tổ chức kiểm tra kỹ thuật/chất lượng của chủ giàn, nhà máy/cơ sở chế tạo và dựng lắp, sửa chữa giàn, chế tạo vật liệu, máy móc và trang thiết bị lắp đặt trên giàn.
...

Như vậy, việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nêu trên.

Hồ sơ kỹ thuật về việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển gồm những gì?

Hồ sơ kỹ thuật về việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển gồm những tài liệu được quy định tại tiết 1.2.5 tiểu mục 1.2 Mục 1 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49:2012/BGTVT/SĐ1:2017 như sau:

1. Phân cấp và giám sát kỹ thuật
...
1.2. Giám sát kỹ thuật
...
1.2.5. Hồ sơ kỹ thuật
1.2.5.1. Trình thẩm định hồ sơ thiết kế
1.2.5.1.1. Trước khi bắt đầu chế tạo mới, hoán cải hoặc chế tạo vật liệu và các sản phẩm chịu sự giám sát của Đăng kiểm, người thiết kế và nhà chế tạo phải trình Đăng kiểm thẩm định hồ sơ thiết kế với khối lượng được quy định trong Quy chuẩn này.
1.2.5.1.2. Khối lượng hồ sơ trình Đăng kiểm thẩm định đối với những giàn và sản phẩm có kiểu và/hoặc kết cấu đặc biệt trong từng trường hợp cụ thể sẽ được Đăng kiểm xem xét và chấp thuận riêng.
1.2.5.2. Sửa đổi thiết kế đã thẩm định
Sau khi thiết kế đã được Đăng kiểm thẩm định, nếu người thiết kế muốn thay đổi thiết kế thì phải trình Đăng kiểm hồ sơ thiết kế sửa đổi kèm theo ý kiến chấp thuận của chủ giàn để Đăng kiểm thẩm định trước khi tiến hành thi công.

Theo đó, hồ sơ kỹ thuật về việc giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển được quy định cụ thể trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội