eContract là gì? Hệ thống eContract là gì? Thông tin về eContract theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 300 lượt xem
07:05 | 08/07/2026
Dưới đây là "eContract là gì? Hệ thống eContract là gì? Thông tin về eContract theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP ra sao?".
Nội dung chính
  1. eContract là gì? Hệ thống eContract là gì? Thông tin về eContract theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP ra sao?
  2. Trách nhiệm của Nhà cung cấp Hệ thống eContract chi tiết ra sao?
  3. Nguyên tắc chung về việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử hiện nay là gì?

eContract là gì? Hệ thống eContract là gì? Thông tin về eContract theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP ra sao?

eContract hay hệ thống eContract là Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được liên kết với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho phép người lao động và người sử dụng lao động tạo lập, ký số, lưu trữ, truy xuất, quản lý hợp đồng lao động điện tử, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động, chứng thực hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP có nêu rõ:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.
2. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử quy mô lớn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do Bộ Nội vụ xây dựng, vận hành, quản lý; có chức năng quản lý tập trung dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử và cung cấp các dịch vụ dùng chung cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trên phạm vi cả nước.
3. Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử (sau đây gọi là eContract) được liên kết với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho phép người lao động và người sử dụng lao động tạo lập, ký số, lưu trữ, truy xuất, quản lý hợp đồng lao động điện tử, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động, chứng thực hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định này.
4. Nhà cung cấp eContract là các tổ chức, doanh nghiệp có eContract được người sử dụng lao động và người lao động lựa chọn để giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử và chứng thực hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định này.
...

Xem thêm:

>> Hợp đồng lao động 2026: Quy trình giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng lao động chi tiết ra sao?

>> Mẫu đơn đề nghị tái ký hợp đồng lao động đối với người lao động tại doanh nghiệp hiện nay là mẫu nào? Tải mẫu?

*Trên đây là thông tin về "eContract là gì? Hệ thống eContract là gì? Thông tin về eContract theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP ra sao?"

eContract là gì? Hệ thống eContract là gì?

eContract là gì? Hệ thống eContract là gì? Thông tin về eContract theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP ra sao? (Hình từ internet)

Trách nhiệm của Nhà cung cấp Hệ thống eContract chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 337/2025/NĐ-CP thì trách nhiệm của Nhà cung cấp Hệ thống eContract chi tiết như sau:

(1) Gửi bản hợp đồng lao động điện tử có gắn ID cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ.

(2) Thiết lập kênh kết nối kỹ thuật ổn định, an toàn với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, bảo đảm khả năng truyền nhận dữ liệu chính xác, kịp thời và bảo mật.

(3) Công khai thông báo phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên trang thông tin điện tử chính thức của Nhà cung cấp eContract, bao gồm: quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ, biểu mẫu, chi phí liên quan và các điều kiện cung cấp dịch vụ.

(4) Bảo đảm kết nối liên tục, bảo mật, toàn vẹn dữ liệu hợp đồng lao động điện tử; các điều kiện cần thiết để thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử và thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của các bên có liên quan trong việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử.

(5) Cung cấp công cụ để người sử dụng lao động số hóa, chuyển đổi hình thức giữa hợp đồng lao động bằng văn bản giấy và hợp đồng lao động điện tử; công cụ báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định pháp luật.

(6) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về triển khai hoạt động cung cấp eContract; về tình hình giao dịch hợp đồng lao động điện tử trên eContract theo quy định của Bộ Nội vụ.

(7) Thực hiện lưu trữ dữ liệu hợp đồng lao động điện tử theo quy định pháp luật về lưu trữ.

(8) Xây dựng và duy trì phương án kỹ thuật, tổ chức, nhân sự và quy trình nghiệp vụ để thực hiện việc chứng thực hợp đồng lao động điện tử.

(9) Trường hợp Nhà cung cấp eContract chấm dứt hoạt động thì toàn bộ dữ liệu hợp đồng lao động điện tử phải được chuyển giao cho Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Nguyên tắc chung về việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 337/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc chung về việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử hiện nay như sau:

(1) Việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động, về giao dịch điện tử, về an toàn thông tin mạng, về dữ liệu, về bảo vệ dữ liệu cá nhân, về lưu trữ và quy định tại Nghị định này.

(2) Hợp đồng lao động điện tử phải được gửi cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận của các bên.

(3) Khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy trong quản trị nhân sự của người sử dụng lao động, trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Phụ lục VIII Hướng dẫn 07 về vị trí việc làm sử dụng các Phụ lục và Biểu mẫu theo 08 bước rà soát vị trí việc làm ra sao?

Phụ lục VIII Hướng dẫn 07-HD/BTCTW giúp cơ quan, đơn vị xác định cách sử dụng các phụ lục và 09 biểu nghiệp vụ tương ứng với 08 bước rà soát vị trí việc làm. Trong đó, các biểu A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1 và D2 được sử dụng để kê khai, tổng hợp dữ liệu; Phụ lục I–V hỗ trợ kiểm đếm, phân rã, tính toán và đối chiếu; Phụ lục VI, VII phục vụ kiểm tra, xác nhận và báo cáo. Việc thực hiện cần bảo đảm dữ liệu giữa các bước thống nhất, có nguồn kiểm chứng và không kê khai trùng lặp.

Pháp luật
Phụ lục vị trí việc làm công chức, viên chức theo Nghị định 232, Nghị định 361 ra sao? Xếp lương theo vị trí việc làm thế nào?

Theo quy định về vị trí việc làm, công chức và viên chức có cơ chế bố trí, xếp lương khác nhau: - Đối với công chức: Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và xếp ngạch công chức tương ứng. Tiền lương áp dụng theo thang, bảng lương của ngạch và quy định tiền lương hiện hành. - Đối với viên chức: Căn cứ Nghị định 232/2026/NĐ-CP để xác định vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp từ 1 đến 5. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới, từng bậc được quy đổi sang loại lương B, A0, A1, A2.1 và A3.1 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm công chức 2026 theo Nghị định 361 kèm 12 bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực VTVL ra sao?

Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định 05 phụ lục danh mục vị trí việc làm công chức và Phụ lục VI gồm 13 mẫu, trong đó có 12 mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực từ Mẫu số 02 đến Mẫu số 13. Đây là căn cứ để các cơ quan hành chính xây dựng bản mô tả công việc, xác định yêu cầu năng lực và bố trí công chức theo vị trí việc làm trong năm 2026.

Bài viết mới nhất