Dự toán gói thầu xây dựng là gì theo Luật Xây dựng 2025? Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở nào?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 132 lượt xem
17:17 | 20/07/2026
Dưới đây là "Dự toán gói thầu xây dựng là gì theo Luật Xây dựng 2025? Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở nào?".
Nội dung chính
  1. Dự toán gói thầu xây dựng là gì theo Luật Xây dựng 2025?
  2. Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở nào?
  3. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng bao gồm những gì?

Dự toán gói thầu xây dựng là gì theo Luật Xây dựng 2025?

Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu

(điểm a khoản 3 Điều 76 Luật Xây dựng 2025)

Xem thêm:

>> Nhà thầu khảo sát xây dựng là ai? Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng từ 1/7/2026 ra sao?

>> Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng từ 1/7/2026 quy định chi tiết ra sao theo Luật Xây dựng 2025?

*Trên đây là thông tin về "Dự toán gói thầu xây dựng là gì theo Luật Xây dựng 2025?"

Dự toán gói thầu xây dựng là gì? Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở nào theo Luật Xây dựng 2025?

Dự toán gói thầu xây dựng là gì theo Luật Xây dựng 2025? (Hình từ internet)

Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 76 Luật Xây dựng 2025 thì có nêu rõ:

Dự toán xây dựng
...
3. Dự toán gói thầu xây dựng:
...
b) Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đề cương, nhiệm vụ của công việc. Trường hợp dự toán gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì được sử dụng, tham khảo các công cụ về giá, dữ liệu chi phí và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
...
5. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập dự toán xây dựng theo dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu xây dựng hoặc dự toán công việc xây dựng.

Theo đó, dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đề cương, nhiệm vụ của công việc.

Trong trường hợp dự toán gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì được sử dụng, tham khảo các công cụ về giá, dữ liệu chi phí và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng 2025.

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 61 Luật Xây dựng 2025 thì quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng bao gồm:

(1) Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:

- Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;

- Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;

- Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng;

- Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;

- Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng;

- Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng;

- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;

- Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

- Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

- Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng xây dựng;

- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau: