Cách xác định dự toán gói thầu xây dựng từ 01/7/2026? Phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng theo Thông tư 36?
Phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD, cụ thể như sau:
PHỤ LỤC II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG ... MỤC 2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG Dự toán gói thầu xây dựng gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng và các công việc liên quan khác theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng tại Mục này áp dụng đối với dự toán gói thầu xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Chủ đầu tư căn cứ vào nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu để xác định các khoản mục chi phí cho các công việc thuộc dự toán gói thầu như sau: 1. Chi phí công việc thi công xây dựng trong dự toán gói thầu (GTCXD) Chi phí công việc thi công xây dựng trong dự toán gói thầu được xác định theo công thức sau: GTCXD = GXD + GKXD (2.10) Trong đó: - GXD: chi phí xây dựng của dự toán gói thầu được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD; - GKXD: Được xác định bằng lập dự toán gồm một số chi phí thuộc khoản mục chi phí khác như: di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường và chi phí khác có liên quan của dự toán gói thầu (nếu có). 2. Chi phí cho công việc cung cấp vật tư, thiết bị vào công trình xây dựng trong dự toán gói thầu (GCCVT,TB) Chi phí cho công việc cung cấp vật tư, thiết bị vào công trình xây dựng trong gói thầu được xác định theo công thức sau: GCCVT,TB = GMS + GGC + GQLMSTB + GBQ + GĐT + GVC + GVT + GKTB (2.11) ... XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY ... |
Lưu ý: Ngày 28/08/2026, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư 36/2026/TT-BXD, cụ thể đối với Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD như sau:
Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Điều 4, Điều 11, Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1. Lý do đính chính: lỗi kỹ thuật trình bày.
2. Nội dung đính chính cụ thể:
...
đ) Đính chính tiết 2.1.6 điểm 2.1 khoản 2 mục 1 Phụ lục II từ “lập dự toán.” thành “lập dự toán như dự toán chi phí xây dựng.”;
e) Đính chính khoản 4 mục 1 Phụ lục II, gạch đầu dòng thứ 2 từ “điểm d” thành “điểm c”; gạch đầu dòng thứ 3 bỏ cụm từ “theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư này”;
Tải về Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 có hiệu lực từ ngày 28/8/2026
>> Thẩm định dự toán gói thầu xây dựng từ ngày 01/7/2026 ra sao? Xác định dự toán gói thầu xây dựng?
>> Xác định chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Cách xác định dự toán gói thầu xây dựng từ 01/7/2026? Phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng theo Thông tư 36? (Hình từ Internet)
Xác định dự toán xây dựng công trình theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định cách xác định dự toán xây dựng công trình từ ngày 1/7/2026 như sau:
(1) Dự toán xây dựng công trình được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng 2025 được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí.
(2) Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, được xác định như sau:
- Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, được xác định theo khối lượng từ thiết kế và giá xây dựng tương ứng quy định tại Điều 22 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật, chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá công tác xây dựng, suất chi phí.
Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là thiết kế bản vẽ thi công, chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá công tác xây dựng, giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình.
Trường hợp tại thời điểm lập dự toán, các công việc không xác định được chi phí từ khối lượng và giá xây dựng như quy định nêu trên thì được ước tính chi phí trên cơ sở nội dung, phạm vi, tính chất của công việc. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý;
- Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí cho một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán;
- Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định;
- Thuế giá trị gia tăng theo quy định;
- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc lập dự toán.
(3) Chi phí thiết bị được xác định như sau:
- Chi phí mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá mua thiết bị tương ứng. Giá mua thiết bị được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Đối với thiết bị công nghệ phải đảm bảo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;
- Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện;
- Các chi phí còn lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(4) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
(5) Chi phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
(6) Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán.
(7) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng.
(8) Việc sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định dự toán xây dựng công trình được thực hiện như quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
Xác định dự toán gói thầu xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định xác định dự toán gói thầu xây dựng từ ngày 01/7/2026 như sau:
- Dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 Luật Xây dựng 2025 gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng và các công việc liên quan khác.
- Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đầu tư căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình được duyệt.
- Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu trên cơ sở phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí của dự toán gói thầu xác định như quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu.
- Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ đề cương, nhiệm vụ của công việc: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];