Đồng tiền thực hiện trong giao dịch mua bán giấy tờ có giá có được sử dụng bằng ngoại tệ không?
Đồng tiền thực hiện trong giao dịch mua bán giấy tờ có giá có được sử dụng bằng ngoại tệ không?
Đồng tiền thực hiện trong giao dịch mua bán giấy tờ có giá có được sử dụng bằng ngoại tệ không, thì theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 12/2021/TT-NHNN như sau:
Nguyên tắc mua, bán giấy tờ có giá
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán giấy tờ có giá phù hợp với nội dung mua, bán trái phiếu doanh nghiệp và/hoặc giấy tờ có giá khác ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.
2. Bên mua, Bên bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc mua, bán giấy tờ có giá phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đồng tiền thực hiện trong giao dịch mua, bán giấy tờ có giá là đồng Việt Nam.
4. Giấy tờ có giá được mua, bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên bán và chưa đến hạn thanh toán hết gốc và lãi; Bên bán có cam kết giấy tờ có giá không có tranh chấp, được phép giao dịch theo quy định của pháp luật, không trong tình trạng đang được chiết khấu, tái chiết khấu.
5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, Nghị định của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các văn bản khác hướng dẫn Luật Chứng khoán, quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.
6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thời hạn còn lại dưới 12 tháng. Thời hạn còn lại là khoảng thời gian được xác định từ ngày thanh toán tiền mua giấy tờ có giá quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này đến ngày đến hạn thanh toán hết gốc, lãi của giấy tờ có giá đó.
7. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được mua trái phiếu chuyển đổi.
8. Đối với giấy tờ có giá của công ty tài chính hoặc công ty cho thuê tài chính phát hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua, bán với tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
Như vậy, theo quy định trên thì đồng tiền thực hiện trong giao dịch mua bán giấy tờ có giá không được sử dụng bằng ngoại tệ mà phải là đồng Việt Nam.
Đồng tiền thực hiện trong giao dịch mua bán giấy tờ có giá có được sử dụng bằng ngoại tệ không? (Hình từ Internet)
Tổ chức tín dụng được mua giấy tờ có giá với thời hạn là bao nhiêu tháng?
Tổ chức tín dụng được mua giấy tờ có giá với thời hạn là bao nhiêu tháng, thì theo quy định tại Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-NHNN, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 12/2021/TT-NHNN như sau:
Đối tượng mua giấy tờ có giá
1. Đối tượng mua giấy tờ có giá là các tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Đối tượng mua giấy tờ có giá do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành là tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài.
3. Đối tượng mua trái phiếu phải phù hợp với Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan;
4. Đối với giấy tờ có giá là kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng.
Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức tín dụng chỉ được mua giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng.
Thỏa thuận về mua bán giấy tờ có giá phải có những nội dung nào?
Thỏa thuận về mua bán giấy tờ có giá phải có những nội dung được quy định tại Điều 4 Thông tư 12/2021/TT-NHNN như sau:
Thông tin giao dịch
Mọi giao dịch mua, bán giấy tờ có giá phải được thể hiện bằng hình thức giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Thỏa thuận về mua, bán giấy tờ có giá phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Thông tin về Bên bán, Bên mua.
2. Tên gọi giấy tờ có giá; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; thời hạn giấy tờ có giá; ngày đến hạn thanh toán hết gốc, lãi của giấy tờ có giá; giá trị theo mệnh giá giấy tờ có giá.
3. Ngày thanh toán tiền mua giấy tờ có giá.
4. Số tiền thanh toán tiền mua giấy tờ có giá.
5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán, Bên mua.
Như vậy, theo quy định trên thì thỏa thuận về mua bán giấy tờ có giá phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
- Thông tin về Bên bán, Bên mua.
- Tên gọi giấy tờ có giá; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; thời hạn giấy tờ có giá; ngày đến hạn thanh toán hết gốc, lãi của giấy tờ có giá; giá trị theo mệnh giá giấy tờ có giá.
- Ngày thanh toán tiền mua giấy tờ có giá.
- Số tiền thanh toán tiền mua giấy tờ có giá.
- Quyền và nghĩa vụ của Bên bán, Bên mua.
![Pháp luật](https://cdn.thuvienphapluat.vn//phap-luat/2022-2/TS/31-10/giay-to-co-gia.jpg)
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Bảng giá dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Mắt Trung ương mới nhất? Giá dịch vụ khám chữa bệnh Bệnh viện Mắt Trung ương gồm những gì?
- Đất để xây dựng kết cấu hạ tầng đường cao tốc gồm những loại đất nào? Quy định về đầu tư, xây dựng, phát triển đường cao tốc?
- Thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh ở cấp huyện tại Quyết định 1739 ra sao?
- Bảng giá dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 175 mới nhất? Giá dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Quân y 175 gồm những gì?
- Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới từ 1/1/2025 ra sao?