Đơn vị nào phải lập quy chế chi tiêu nội bộ?
Theo khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 12 Nghị định 75/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/05/2026) quy định:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp, có tài khoản và con dấu riêng (sau đây gọi tắt là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), bao gồm:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
c) Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán nhà nước;
d) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn (bao gồm các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn), các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
đ) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã), các cơ quan chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
e) Các cơ quan hành chính khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập.
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
2. Quy chế chi tiêu nội bộ là quy định của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định này về việc quản lý và sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao tự chủ.
...
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình trong việc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao; thực hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính; ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức thảo luận dân chủ, thống nhất trong cơ quan nhằm thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ được giao.
...
Như vậy, các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 75/2026/NĐ-CP phải lập quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan mình theo quy định tại Nghị định này về việc quản lý và sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao tự chủ.
Trước đây, căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 117/2013/NĐ-CP có quy định:
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước có tài khoản và con dấu riêng (sau đây gọi tắt là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), bao gồm:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
c) Toà án nhân dân các cấp; Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;
d) Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
đ) Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
e) Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn
...
Đồng thời theo Điều 10 Nghị định 130/2005/NĐ-CP (Được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 117/2013/NĐ-CP) thì :
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
a) Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình trong việc quản lý, sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao;
b) Thực hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức thảo luận dân chủ, thống nhất trong cơ quan nhằm thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ được giao;
Như vậy các cơ quan Nhà nước thuộc đối tượng thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định 130/2005/NĐ-CP thì phải lập quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản khác có liên quan.

Đơn vị nào phải lập quy chế chi tiêu nội bộ? (Hình từ Internet)
Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị do ai có thẩm quyền ban hành?
Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV có quy định:
Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công:
a) Để chủ động sử dụng kinh phí tự chủ được giao, quản lý sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý sử dụng tài sản công theo nội dung hướng dẫn tại Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này, làm căn cứ cho cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan thực hiện, Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi.
b) Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban hành sau khi có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn cơ quan và phải được công khai trong toàn cơ quan, phải gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan mở tài khoản giao dịch để kiểm soát chi theo quy định, cơ quan quản lý cấp trên (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ không có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) để theo dõi, giám sát.
...
Theo đó thì quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban hành sau khi có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn cơ quan và phải được công khai trong toàn cơ quan.
Khi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị cần tập trung vào các lĩnh vực gì?
Căn cứ theo điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV thì khi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị cần tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sau:
- Cử cán bộ, công chức và người lao động đi công tác trong nước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, khoán phương tiện đi lại cho những trường hợp thường xuyên phải đi công tác;
- Quản lý, phân bổ kinh phí, sử dụng văn phòng phẩm trong các Vụ, Cục, Phòng, Ban hoặc các tổ chức tương đương thuộc cơ quan;
- Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy điện thoại hoặc từng đơn vị trong cơ quan; tiêu chuẩn, định mức sử dụng, thanh toán cước phí điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan;
- Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí sử dụng ô tô, xăng dầu theo từng Vụ, Cục, Phòng, Ban hoặc các tổ chức tương đương thuộc cơ quan;
- Quản lý và sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, sử dụng điện thắp sáng;
- Nội dung chi, mức chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];