Đối với cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thì Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gì?

Ngô Diễm Quỳnh 174 lượt xem
07:50 | 08/08/2023
Tôi muốn hỏi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có các cuộc họp nào? Đối với cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thì Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gì? - Câu hỏi của anh Tú (Tp.HCM).
Nội dung chính
  1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện các cuộc họp nào?
  2. Đối với cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thì Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gì?
  3. Các cuộc họp giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với địa phương được tổ chức khi nào?
  4. Thời gian tiến hành cuộc họp giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với địa phương là bao lâu?

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện các cuộc họp nào?

Căn cứ theo Điều 18 Quyết định 45/2018/QĐ-TTg thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có 06 cuộc họp gồm:

1. Họp giao ban của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, với các Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan cơ quan ngang bộ và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc.

2. Họp tham mưu, tư vấn.

3. Họp giải quyết công việc.

4. Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác.

5. Họp chuyên đề.

6. Họp sơ kết, tổng kết.

Đối với cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thì Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gì?

Đối với cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thì Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gì? (Hình từ Internet)

Đối với cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thì Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm gì?

Tại Điều 22 Quyết định 45/2018/QĐ-TTg có quy định về trách nhiệm của Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ đối với cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ như sau:

Trách nhiệm của Chánh Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ đối với cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
1. Tổng hợp và lồng ghép việc tổ chức các cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì trong kế hoạch thực hiện chương trình công tác hàng năm, hàng tháng, hàng tuần, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt.
2. Tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong sắp xếp, tổ chức các cuộc họp một cách hợp lý.
3. Đôn đốc các đơn vị được phân công chuẩn bị các tài liệu, văn bản thuộc nội dung cuộc họp đầy đủ, đúng yêu cầu quy định.
4. Chỉ đạo chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ họp, bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc họp (nếu cuộc họp được tổ chức tại trụ sở của bộ, cơ quan ngang bộ); phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện các nhiệm vụ này nếu cuộc họp tổ chức tại cơ quan, đơn vị thuộc bộ.
5. Tham dự hoặc cử cấp dưới tham dự cuộc họp.
6. Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội dung cuộc họp theo chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp.
7. Thông báo bằng văn bản ý kiến kết luận, chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp.
8. Kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình và kết quả thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp.
9. Là đầu mối cung cấp, đăng tải thông tin trên Cổng hoặc Trang Thông tin điện tử của bộ, cơ quan và cung cấp thông tin về họp cho cơ quan thông tấn, báo chí.
10. Chỉ đạo quản lý hồ sơ, tài liệu họp theo quy định.
11. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, giảm số lượng các cuộc họp trong năm của bộ, cơ quan ngang bộ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Các cuộc họp giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với địa phương được tổ chức khi nào?

Tại Điều 21 Quyết định 45/2018/QĐ-TTg có quy định như sau:

Các cuộc họp giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với địa phương
1. Các cuộc họp giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với địa phương được tổ chức khi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để bàn giải quyết các vấn đề liên quan. Cuộc họp có thể tổ chức tại trụ sở bộ, ngành hoặc tại địa phương.
2. Địa phương chuẩn bị báo cáo về các nội dung liên quan và kiến nghị (nếu có) gửi bộ, cơ quan ngang bộ chậm nhất 07 ngày trước ngày Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đến làm việc theo đề nghị của địa phương, trừ trường hợp đến làm việc đột xuất.
3. Trên cơ sở báo cáo của địa phương, Văn phòng bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý kiến nghị của địa phương, báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
4. Sau cuộc họp giải quyết công việc, trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc, Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ ban hành thông báo kết luận, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Theo đó thì các cuộc họp giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với địa phương được tổ chức khi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để bàn giải quyết các vấn đề liên quan.

Cuộc họp có thể tổ chức tại trụ sở bộ, ngành hoặc tại địa phương.

Thời gian tiến hành cuộc họp giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với địa phương là bao lâu?

Tại Điều 12 Quyết định 45/2018/QĐ-TTg có quy định về thời gian tổ chức họp như sau:

Thời gian tiến hành cuộc họp
Thời gian tiến hành một cuộc họp được quy định như sau:
1. Họp giao ban, họp giải quyết công việc, họp tham mưu, tư vấn, họp điều phối không quá một phần hai ngày làm việc.
2. Họp chuyên môn từ một buổi làm việc đến 01 ngày, trường hợp đối với những đề án, dự án lớn, phức tạp thì có thể kéo dài thời gian hơn.
3. Họp sơ kết, tổng kết công tác không quá 01 ngày.
4. Họp chuyên đề không quá 01 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề.
5. Họp tập huấn, triển khai từ 1 đến 2 ngày.

Theo đó đối với cuộc họp giải quyết công việc sẽ không quá một phần hai ngày làm việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?